Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4839/LĐTBXH-LĐTL năm 2014

Công văn 4839/LĐTBXH-LĐTL được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vào năm 2014 nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chế độ trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.

Các nội dung cốt lõi về giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương án xác định trách nhiệm chi trả, thời gian làm việc tính trợ cấp và mức hưởng trợ cấp mất việc làm cho người lao động, cụ thể như sau:

  • Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm: Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
  • Trách nhiệm chi trả trợ cấp: Đối với các doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu, cổ phần hóa, sáp nhập hoặc chia tách, công văn hướng dẫn rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động kế tiếp trong việc kế thừa nghĩa vụ chi trả trợ cấp mất việc làm cho khoảng thời gian người lao động làm việc ở doanh nghiệp cũ trước khi chuyển giao.
  • Mức chi trả trợ cấp mất việc làm: Trợ cấp mất việc làm được chi trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm. Mỗi năm làm việc được trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
  • Kinh phí chi trả trợ cấp: Nguồn kinh phí để chi trả trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc được hỗ trợ từ nguồn quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp lại.

Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế

Việc ban hành Công văn 4839/LĐTBXH-LĐTL giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật lao động trên cả nước, hạn chế tối đa các tranh chấp lao động phát sinh liên quan đến quyền lợi tài chính của người lao động khi doanh nghiệp thu hẹp sản xuất hoặc thay đổi cơ cấu tổ chức. Các cơ quan chức năng địa phương và doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát kỹ lưỡng quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp: Doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động để không tính trùng lặp khi chi trả trợ cấp mất việc làm.
  • Phối hợp giữa các bên khi chuyển giao doanh nghiệp: Khi thực hiện chuyển đổi sở hữu hoặc tái cơ cấu, các bên phải lập phương án sử dụng lao động rõ ràng, trong đó xác định cụ thể nguồn tài chính và trách nhiệm đối với khoản trợ cấp mất việc làm của người lao động được giữ lại hoặc chấm dứt hợp đồng.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4839/LĐTBXH-LĐTL
V/v giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang

Trả lời công văn số 4213/LĐTB&XH-LĐTLBHXH ngày 11/12/2014 của quý Sở đề nghị hướng dẫn về việc giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề khi người lao động mất việc làm.

Đề nghị quý Sở căn cứ quy định nêu trên và đối chiếu với từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để quý Sở biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4839/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 4839/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/12/2014
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4839/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký