Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4095/TCT-CS về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Công văn số 4095/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành (do Phó Tổng cục trưởng Lê Hồng Hải ký thay Tổng cục trưởng) hướng dẫn chi tiết về việc xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua. Văn bản này nhằm làm rõ mức xử phạt đối với các hành vi làm mất hóa đơn, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn lập khống, đảm bảo tính thống nhất với các quy định của pháp luật về kế toán.

Quy định xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn của người mua

Văn bản quy định chi tiết các mức phạt tiền đối với từng hành vi vi phạm cụ thể của người mua trong quá trình sử dụng hóa đơn như sau:

  • Hành vi làm mất hóa đơn: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất hóa đơn đã lập (cụ thể là liên giao cho người mua) được sử dụng để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách.
  • Hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ trường hợp sử dụng hóa đơn lập khống).
  • Hành vi sử dụng hóa đơn lập khống: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn lập khống.

Căn cứ pháp lý và giải trình của Tổng cục Thuế

Để đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các căn cứ giải trình cụ thể:

  • Hóa đơn được xác định là một loại chứng từ kế toán bắt buộc theo các quy định của Luật Kế toán.
  • Vì vậy, hành vi làm mất liên hóa đơn giao cho người mua đã lập sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Mức phạt này hoàn toàn thống nhất với mức phạt áp dụng cho hành vi làm mất chứng từ, tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tổ chức thực hiện

Tổng cục Thuế thông báo nội dung hướng dẫn này đến Ban biên tập Trang thông tin điện tử trên Internet thuộc Cục Tin học và Thống kê tài chính để biết và thực hiện việc trả lời, giải đáp thắc mắc cho bạn đọc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4095/TCT-CS
V/v: vướng mắc về hóa đơn

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2010

 

Kính gửi: Ban biên tập Trang thông tin điện tử - Cục Tin học và Thống kê Tài chính

Trả lời thư của độc giả về một số vướng mắc khi áp dụng Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về mất hóa đơn mua hàng:

Tại Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

"1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn."

Nội dung quy định nêu trên là phù hợp với khoản 2, Điều 40 Luật Kế toán là "Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận." và khoản 1, khoản 3 Điều 41 Luật kế toán: "Công việc kế toán trong trường hợp tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại. Khi phát hiện tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại, đơn vị kế toán phải thực hiện ngay các công việc sau đây:

1. Kiểm tra, xác định và lập biên bản về số lượng, hiện trạng, nguyên nhân tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại và thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3. Liên hệ với tổ chức, cá nhân có giao dịch tài liệu, số liệu kế toán để được sao chụp hoặc xác nhận tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại;"

2. Về mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:

Tại Điều 12 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán có quy định:

"Điều 12. Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thời hạn quy định;

b) Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định;

c) Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ".

Tại Điều 5, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định:

Điều 34. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn lập khống.

Do hóa đơn là loại chứng từ kế toán bắt buộc theo quy định của Luật kế toán. Vì vậy, làm mất liên giao cho người mua đã lập thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng thống nhất với mức phạt đối với hành vi làm mất chứng từ tài liệu kế toán trong thời hạn lưu giữ theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo Ban biên tập Trang thông tin điện tử trên Internet - Cục Tin học và Thống kê tài chính biết để trả lời bạn đọc.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC,
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4095/TCT-CS về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4095/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/10/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Hồng Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/10/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4095/TCT-CS về hóa đơn bán hàng hóa,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký