Giới thiệu về Công văn 4097/CT-TTHT năm 2015
Công văn 4097/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay
Theo hướng dẫn tại Công văn 4097/CT-TTHT và các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành, chính sách đối với khoản học phí trả thay được phân chia cụ thể như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (được ghi nhận rõ trong hợp đồng lao động) sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài theo các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ cũng được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các trường hợp không được miễn thuế TNCN: Khoản học phí chi trả hộ cho các bậc học từ đại học trở lên, hoặc học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam thì không được áp dụng chính sách miễn thuế này và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Điều kiện áp dụng chính sách không tính thuế TNCN đối với học phí trả thay
Để khoản chi trả hộ học phí cho con của người lao động không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Quy định trong hợp đồng: Khoản chi trả hộ học phí phải được ghi rõ ràng, cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh việc nộp học phí trực tiếp cho cơ sở giáo dục (nhà trường). Hóa đơn phải thể hiện thông tin của doanh nghiệp thanh toán hoặc chứng từ chi tiền trực tiếp từ tài khoản của doanh nghiệp cho nhà trường.
- Đúng đối tượng thụ hưởng: Người thụ hưởng học phí phải là con ruột hoặc con nuôi hợp pháp của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng thực tế
Công văn 4097/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa các khoản phúc lợi chịu thuế và không chịu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thu hút nhân sự nước ngoài chất lượng cao. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ nhân thân (khai sinh, quyết định nhận con nuôi) và các chứng từ học phí để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNCN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4097/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2015 |
| Kính gửi: | Viện kiểm nghiệp thuốc TP.HCM |
Trả lời văn bản số 104/VKNT-TCKT ngày 16/03/2015 của Quý Viện về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế;
Trường hợp Quý Viện theo trình bày khi lập phụ lục bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (mẫu số 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) có 2 trường hợp người phụ thuộc của người lao động do thiếu thông tin nên không thể khai báo thì khi quyết toán thuế TNCN năm 2014 người lao động tại Quý Viện vẫn được tính giảm trừ gia cảnh những người phụ thuộc này.
Lưu ý: Tổng cục Thuế đã nâng cấp phần mềm kê khai thuế HTKK 3.3.1, đã lập được phụ lục bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh trong trường hợp thông tin người phụ thuộc chỉ có tên, ngày tháng năm sinh, không có các thông tin khai như số chứng minh nhân dân, giấy khai sinh.
Cục Thuế TP thông báo Quý Viện biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4216/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4217/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4262/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4216/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4217/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4262/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành