Tóm tắt Công văn 4104/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất
Công văn 4104/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, xác định nghĩa vụ tài chính và áp dụng các ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân trên cả nước.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 4104/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn về việc xác định đơn giá thuê đất, thủ tục và điều kiện áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuê của Nhà nước.
- Các nội dung chính sách cốt lõi
- Nguyên tắc xác định tiền thuê đất: Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính tiền thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đảm bảo phù hợp với bảng giá đất và các quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của địa phương.
- Thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất: Làm rõ thẩm quyền, hồ sơ, trình tự và thủ tục xem xét miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Luật Đất đai.
- Xử lý chuyển tiếp và nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn xử lý các trường hợp chuyển tiếp giữa Luật Đất đai cũ và mới, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế không bị gián đoạn khi thay đổi chính sách đất đai.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý thu: Đề nghị các cơ quan thuế địa phương chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để luân chuyển hồ sơ địa chính nhanh chóng, xác định nghĩa vụ tài chính chính xác và hạn chế nợ đọng tiền thuê đất.
- Vai trò và tác động của văn bản
Công văn 4104/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai tại các địa phương, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận các chính sách ưu đãi về đất đai, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý nguồn thu từ đất của cơ quan thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4104/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 528/CTHGI-NVDTPC ngày 04/05/2024 của Cục Thuế tỉnh Hà Giang về vướng mắc về tiền thuê đất của NNT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm a Khoản 8 Điều 15 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“2. Bổ sung Khoản 3 như sau:
3. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà đơn giá cho thuê đất xác định theo quy định tại một trong các Quyết định: Quyết định số 210A-TC/VP ngày 01 tháng 4 năm 1990, Quyết định số 1417/TC/TCĐN ngày 30 tháng 12 năm 1994, Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24 tháng 02 năm 1998, Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2000, Quyết định số 1357TC/QĐ-TCT ngày 30 tháng 12 năm 1995 của Bộ Tài chính nhưng tất cả ba loại giấy tờ là Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, ban hành, ký kết không ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất và đang sử dụng đất theo đúng mục đích sử dụng đã ghi tại quyết định, hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì việc xác định và thu nộp tiền thuê đất cho thời hạn thuê đất còn lại (không bao gồm trường hợp đã được gia hạn thời gian thuê đất) được thực hiện như sau:
a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015: Nộp tiền thuê đất hàng năm theo đơn giá thuê đất đã được xác định theo đúng quy định hoặc đã tạm tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất và thực hiện quyết toán số tiền thuê đất theo số đã xác định hoặc đã tạm nộp. Trường hợp đang tạm nộp tiền thuê đất theo chính sách và giá đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 hoặc chưa xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì phải điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định pháp luật từng thời kỳ để truy thu số tiền thuê đất phải nộp và không phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Đơn giá thuê đất tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2016 được xác định trên cơ sở đơn giá thuê đất xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2006 theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, số chu kỳ điều chỉnh đơn giá thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến ngày 01 tháng 01 năm 2016 là 02 chu kỳ, mức điều chỉnh đơn giá thuê đất của mỗi chu kỳ tăng 15% so với đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước đó. Đơn giá thuê đất được ổn định 05 năm kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, khi đến kỳ điều chỉnh đơn giá thuê đất của kỳ tiếp theo của thời gian thuê đất còn lại thực hiện điều chỉnh tăng 15% so với đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước đó.
c) Trường hợp đơn giá thuê đất xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2016 theo quy định tại Điểm b Khoản này cao hơn đơn giá thuê đất đã xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì người thuê đất có văn bản đề nghị cơ quan thuế tiếp tục nộp tiền thuê đất hàng năm cho thời gian còn lại của chu kỳ ổn định theo đơn giá thuê đất đã được xác định. Khi đến kỳ điều chỉnh đơn giá thuê đất của kỳ tiếp theo của thời gian thuê đất còn lại thực hiện điều chỉnh tăng 15% so với đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước đó.
d) Trường hợp đã điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 và khoản 2, Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất mà đơn giá thuê đất thấp hơn đơn giá thuê đất xác định theo quy định tại Điểm b Khoản này thì người thuê đất tiếp tục nộp tiền thuê đất hàng năm cho thời gian còn lại của chu kỳ ổn định theo đơn giá thuê đất đã được xác định. Khi đến kỳ điều chỉnh đơn giá thuê đất của kỳ tiếp theo của thời gian thuê đất còn lại thực hiện điều chỉnh tăng 15% so với đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước đó.
đ) Trường hợp đã điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 2, Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất mà đơn giá thuê đất cao hơn đơn giá thuê đất xác định theo quy định tại Điểm b Khoản này và cơ quan thuế đã ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất của năm 2016, nếu người thuê đất có văn bản đề nghị thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản này cho thời gian còn lại của chu kỳ tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận được văn bản của người thuê đất. Người thuê đất nộp tiền thuê đất của năm 2016 theo Thông báo của cơ quan thuế đã ban hành theo quy định.”
Pháp luật về tiền thuê đất đã có quy định cụ thể về điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất từ trước ngày 01/01/2006 đang sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo đúng mục đích sử dụng.
Vì vậy, đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định pháp luật nêu trên và hồ sơ cụ thể của công ty TNHH Xây dựng Khoáng sản Tiến Thành để giải quyết đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Giang biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Quyết định 1417/TC/TCĐN năm 1994 về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1357-TC/QĐ/TCT năm 1995 quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 179/1998/QĐ-BTC về Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 210A-TC/VP năm 1990 về việc quy định tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 6 Quyết định 189/2000/QĐ-BTC về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 1 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Quyết định 1417/TC/TCĐN năm 1994 về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 1357-TC/QĐ/TCT năm 1995 quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 179/1998/QĐ-BTC về Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 210A-TC/VP năm 1990 về việc quy định tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 9 Quyết định 189/2000/QĐ-BTC về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 1 Công văn 3815/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3987/TCT-CS năm 2024 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3989/TCT-CS năm 2024 về Chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4106/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế đối với sản phẩm phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4101/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành