Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 413/BCT-TTTN năm 2023

Công văn 413/BCT-TTTN được Bộ Công Thương ban hành vào ngày 30 tháng 01 năm 2023 nhằm kịp thời điều hành giá kinh doanh xăng dầu trong nước, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường, hỗ trợ đời sống nhân dân và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường năng lượng thế giới có nhiều biến động.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 413/BCT-TTTN bao gồm:

1. Phương án trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)

Để kiểm soát giá xăng dầu và hạn chế mức tăng giá đột biến, Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định phương án điều hành Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu như sau:

  • Trích lập Quỹ BOG: Thực hiện trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng E5 RON 92 và xăng RON 95 ở mức phù hợp nhằm tạo dư địa điều hành giá cho các kỳ tiếp theo và bảo đảm nguồn quỹ hoạt động liên tục.
  • Chi sử dụng Quỹ BOG: Áp dụng việc chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng dầu diesel và dầu hỏa nhằm hỗ trợ giảm áp lực chi phí cho các ngành vận tải, sản xuất; đồng thời không chi Quỹ BOG đối với các mặt hàng khác tùy theo diễn biến thực tế của giá thành phẩm thế giới.

2. Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định không cao hơn mức giá trần do cơ quan quản lý nhà nước công bố:

  • Xăng E5 RON 92: Xác định mức giá bán tối đa nhằm khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường.
  • Xăng RON 95-III: Điều chỉnh giá bán phù hợp với biến động của thị trường xăng dầu thành phẩm thế giới, bảo đảm nguồn cung xăng dầu chất lượng cao cho thị trường.
  • Dầu diesel 0.05S, Dầu hỏa và Dầu mazut 180CST 3.5S: Thiết lập mức giá giới hạn cho các loại dầu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải.

3. Thời gian áp dụng quy định mới

  • Thời điểm áp dụng trích lập và chi Quỹ BOG: Áp dụng từ khung giờ quy định cụ thể trong ngày 30 tháng 01 năm 2023 đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.
  • Thời điểm áp dụng giá bán mới: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn thời gian hiệu lực được nêu tại Công văn.

4. Trách nhiệm của các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có vai trò quyết định trong việc thực thi nghiêm túc các chỉ đạo của Bộ Công Thương:

  • Tự chủ động căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu trong hệ thống phân phối của mình, bảo đảm không vượt quá giá trần quy định tại Công văn này.
  • Nghiêm túc thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo đúng mức tiền được thông báo đối với từng chủng loại xăng dầu cụ thể.
  • Báo cáo kịp thời về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính về số dư Quỹ BOG cũng như các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh để có phương án xử lý kịp thời.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 413/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2023

 

Kính gửi:

- Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu;
- Các thương nhân phân phối xăng dầu.

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;

Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2022/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;

Căn cứ Công văn số 14008/BTC-QLG ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 320/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc thông báo chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam, premium trong nước và chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng;

Căn cứ Công văn số 252/VPCP-KTTH ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ về điều hành giá xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 93/BTC-QLG ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 29 tháng 01 năm 2023 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;

Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày1 11/01/2023
(đồng/lít,kg)

Giá cơ sở kỳ công bố2
(đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề

(đồng/lít,kg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng E5RON92

21.473

23.179

1.706

7,95

2. Xăng RON95-III

22.257

24.097

1.840

8,27

3. Dầu điêzen 0.05S

21.634

22.524

890

4,11

4. Dầu hỏa

21.809

22.576

767

3,52

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

13.366

13.934

568

4,25

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;

- Xăng RON95: 0 đồng/lít;

- Dầu điêzen: 200 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 200 đồng/lít;

- Dầu madút: 200 đồng/kg.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

- Xăng E5RON92: 850 đồng/lít;

- Xăng RON95: 950 đồng/lít;

- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;

- Dầu madút: 0 đồng/kg.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng E5RON92: không cao hơn 22.329 đồng/lít;

- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.147 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 22.524 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 22.576 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 13.934 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 19 giờ 00’ ngày 30 tháng 01 năm 2023.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 19 giờ 00’ ngày 30 tháng 01 năm 2023.

- Kể từ 19 giờ 00’ ngày 30 tháng 01 năm 2023, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.

4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (để b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
- Tổng cục Quản lý thị trường (BCT);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam;
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Anh Tuấn

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế giới *
(11/01/2023 - 29/01/2023)

TT

Ngày

X92

X95

Dầu hỏa

Do0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

11/1/23

90.240

92.880

110.100

111.100

369.970

23,340.00

23,610.00

2

12/1/23

93.410

96.440

112.580

113.600

378.990

23,340.00

23,610.00

3

13/1/23

95.560

98.490

115.750

116.070

388.100

23,340.00

23,610.00

4

14/1/23

-

-

-

-

-

-

-

5

15/1/23

-

-

-

-

-

-

-

6

16/1/23

97.340

100.220

116.800

116.830

390.070

23,290.00

23,610.00

7

17/1/23

96.600

99.530

117.810

117.220

397.350

23,290.00

23,600.00

8

18/1/23

100.650

104.420

117.470

116.430

409.350

23,290.00

23,600.00

9

19/1/23

98.910

102.680

117.840

116.550

400.820

23,290.00

23,620.00

10

20/1/23

104.520

108.410

121.060

119.390

405.330

23,290.00

23,620.00

11

21/1/23

-

-

-

-

-

-

-

12

22/1/23

-

-

-

-

-

-

-

13

23/1/23

-

-

-

-

-

-

-

14

24/1/23

-

-

-

-

-

-

-

15

25/1/23

104.600

108.490

123.670

122.300

410.400

23,280.00

23,620.00

16

26/1/23

102.550

106.440

119.290

117.540

407.200

23,280.00

23,620.00

17

27/1/23

103.070

106.960

122.440

119.900

418.250

23,280.00

23,630.00

18

28/1/23

-

-

-

-

-

-

-

19

29/1/23

-

-

-

-

-

-

-

 

/- ngày

-

-

-

-

-

-

-

 

Bquân

98.859

102.269

117.710

116.994

397.803

23,300.91

23,613.64

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).

** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.



1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 605 đồng/lít dầu điêzen, 650 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.

2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 200 đồng/lít dầu điêzen, 200 đồng/lít dầu hỏa, 200 đồng/kg dầu madút.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 413/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu: 413/BCT-TTTN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/01/2023
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 413/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký