Tóm tắt Công văn 418/TCT-KK năm 2015 về truy hoàn và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 418/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của cơ quan thuế các cấp liên quan đến công tác thu hồi tiền hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) không đúng quy định (truy hoàn) và việc kiểm tra, quản lý hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với người nộp thuế. Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về chính sách và quy định tại công văn này:
- Quy định về truy hoàn thuế giá trị gia tăng và tính tiền chậm nộp
- Trường hợp thu hồi tiền hoàn thuế: Khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra hoặc khi người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn thuế GTGT nhưng số tiền đã hoàn không đủ điều kiện hoàn (do kê khai sai, hóa đơn không hợp lệ, thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng...), cơ quan thuế sẽ ban hành Quyết định thu hồi số tiền thuế GTGT đã hoàn trả dư hoặc hoàn sai.
- Nghĩa vụ hoàn trả: Người nộp thuế có trách nhiệm nộp lại ngay toàn bộ số tiền thuế GTGT bị truy hoàn vào Ngân sách Nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên quyết định xử lý của cơ quan thuế.
- Tính tiền chậm nộp đối với tiền truy hoàn: Số tiền thuế GTGT bị thu hồi phải chịu tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế. Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày người nộp thuế nhận được tiền hoàn thuế từ Ngân sách Nhà nước (hoặc ngày Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển tiền hoàn) cho đến ngày người nộp thuế thực nộp đủ tiền thuế thu hồi vào Ngân sách Nhà nước.
- Xử phạt vi phạm hành chính: Bên cạnh việc nộp lại tiền thuế bị truy hoàn và tiền chậm nộp, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm (khai sai dẫn đến thiếu thuế/tăng số thuế được hoàn hoặc hành vi gian lận thuế), người nộp thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo mức phạt tiền tương ứng với quy định pháp luật.
- Yêu cầu kiểm tra, xác minh đối với hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
- Kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Cơ quan thuế phải rà soát kỹ chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Các trường hợp thanh toán không đúng hình thức quy định, thanh toán cấn trừ không đúng quy định pháp luật sẽ không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
- Xử lý hóa đơn có dấu hiệu rủi ro cao: Đối với các hóa đơn mua vào thuộc doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể, tạm ngừng kinh doanh hoặc hóa đơn có dấu hiệu mua bán trái phép, cơ quan thuế thực hiện bóc tách, tạm dừng hoàn thuế đối với phần thuế GTGT liên quan đến các hóa đơn này để xác minh. Phần thuế GTGT đủ điều kiện và an toàn vẫn được xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định.
- Trường hợp có điều tra, xác minh từ cơ quan chức năng: Nếu hồ sơ hoàn thuế hoặc hóa đơn của người nộp thuế đang trong quá trình điều tra, xác minh của cơ quan Công an hoặc cơ quan thanh tra, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào kết luận chính thức của cơ quan có thẩm quyền để làm cơ sở xử lý cho hoàn thuế hoặc truy hoàn thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế và người nộp thuế
- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế (hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) đúng bản chất rủi ro; tăng cường công tác hậu kiểm sau hoàn thuế; đôn đốc, theo dõi chặt chẽ việc nộp tiền truy hoàn và tiền chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước, không để xảy ra tình trạng nợ đọng tiền truy hoàn.
- Trách nhiệm của Người nộp thuế: Tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ đề nghị hoàn thuế và các hóa đơn, chứng từ kèm theo. Trường hợp tự phát hiện sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, người nộp thuế phải chủ động kê khai điều chỉnh và nộp lại số tiền hoàn sai để hưởng các chính sách khoan hồng về xử phạt.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 418/TCT-KK | Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 10305/CT-PC ngày 28/11/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc vướng mắc việc truy hoàn và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 của Chính Phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán, vi phạm quy định về chứng từ kế toán: “Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh”;
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16, Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012; Điều 15, Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2 Phụ lục 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên, nếu thực tế qua kiểm tra doanh nghiệp không phát hành thông báo và không xuất phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi xuất hàng hóa giao cho cơ sở nhận ủy thác và xuất hàng hóa đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, nếu doanh nghiệp có lập hóa đơn xuất khẩu cho hàng hóa đã thực xuất, hóa đơn xuất đúng thực tế, đúng thời điểm giao hàng và đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 16, Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Điều 15, Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên thì không xử lý truy hoàn số thuế GTGT đã hoàn theo quy định. Doanh nghiệp bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế, nếu qua kiểm tra thực tế doanh nghiệp thực hiện dịch vụ gia công xuất khẩu có thuê cơ sở kinh doanh trong nước gia công lại. Trong quá trình giao hàng từ cảng về kho của đơn vị nhận gia công, doanh nghiệp chỉ lập phiếu xuất kho, nhưng không lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường, thì doanh nghiệp bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp, nếu qua kiểm tra doanh nghiệp cung cấp đầy đủ: hợp đồng nhận gia công hàng hóa xuất khẩu, hóa đơn GTGT về hàng gia công xuất khẩu, tờ khai hải quan hàng thực xuất, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sổ sách kế toán; khai báo đầy đủ với cơ quan thuế, thủ tục hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 16, Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC và Điều 15, Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 39/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 185/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 5 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 344/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 402/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 490/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 289/TXNK-CST năm 2015 về không thu thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 544/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3262/TCT-KK năm 2015 về giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1944/TXNK-CST năm 2015 về thẩm quyền ký quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 1401/TCT-KK năm 2016 xử lý khi kê khai điều chỉnh và truy hoàn thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3124/TCT-KK năm 2016 về giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tại Tổng cục Thuế
- 10 Công văn 5177/TCT-PC năm 2014 về xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3101/TCT-CS năm 2017 xử lý truy hoàn thuế giá trị gia tăng qua kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 39/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 185/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 5 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 344/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 402/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 490/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 289/TXNK-CST năm 2015 về không thu thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11 Công văn 544/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3262/TCT-KK năm 2015 về giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 1944/TXNK-CST năm 2015 về thẩm quyền ký quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 14 Công văn 1401/TCT-KK năm 2016 xử lý khi kê khai điều chỉnh và truy hoàn thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 3124/TCT-KK năm 2016 về giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tại Tổng cục Thuế
- 16 Công văn 5177/TCT-PC năm 2014 về xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 3101/TCT-CS năm 2017 xử lý truy hoàn thuế giá trị gia tăng qua kiểm tra sau hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành