Tổng quan về Công văn 344/TCT-KK năm 2015
Công văn 344/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.
Các nội dung trọng tâm về khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cụ thể bao gồm:
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Điều kiện khấu trừ thuế: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
- Xử lý các trường hợp đặc thù: Hướng dẫn phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được.
Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 344/TCT-KK là việc làm rõ các trường hợp và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới:
- Đối tượng được hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động.
- Ngưỡng số thuế được hoàn: Quy định chi tiết về mức thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết để đạt điều kiện xét hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế: Yêu cầu về tính minh bạch, đầy đủ của hồ sơ hoàn thuế bao gồm tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư, bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào và các tài liệu pháp lý liên quan đến dự án đầu tư.
Hướng dẫn xử lý vướng mắc và tổ chức thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế để hướng dẫn thực hiện thống nhất:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT nhằm giảm thiểu sai sót pháp lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 344/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly |
Trả lời Công văn số 638/CT/TCKT ngày 25/12/2014, Công văn số 419CT/TCKT ngày 16/9/2014 của Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly vướng mắc về việc hoàn thuế giá trị gia tăng; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan;
Căn cứ Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Tại Khoản 4 Điều 17 Mục I Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính; Tại Khoản 4 Điều 17 Mục I Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định trên: trường hợp Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly cung cấp hàng hóa cho Công ty cổ phần Sông Đà 4 để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài (Thủy điện Xekaman 1 tại huyện Xanxay - tỉnh Attapư - CHDCND Lào) và thực hiện giao hàng hóa tại nước ngoài theo Hợp đồng kinh tế ký kết với Công ty cổ phần Sông Đà 4. Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly ghi Tờ khai Hải quan, tên người mua hàng không phải là Công ty cổ phần Sông Đà 4 (Tên người mua hàng trên Tờ khai Hải quan là Công ty TNHH điện Xekaman 1); Hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng hóa tên người mua hàng không phải là Công ty cổ phần Sông Đà 4 (Tên người mua hàng trên Hóa đơn là Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 4.06, 4.10 ....) là không đúng theo hợp đồng kinh tế. Nhưng theo giải trình của Công ty thì: tên người mua hàng trên tờ khai hải quan là Công ty TNHH điện Xekaman 1 do (Công ty TNHH điện Xekaman 1 là chủ đầu tư dự án mang quốc tịch Lào) ký kết Hợp đồng Tổng thầu EPC với Tổng công ty Sông Đà để thi công Công trình thủy điện Xekaman 1; trên cơ sở hợp đồng tổng thầu EPC nói trên, Tổng công ty Sông Đà thành lập Ban điều hành dự án thủy điện Xê-ca-mản 1 (gọi tắt là Ban điều hành) và ủy quyền cho Ban điều hành ký kết hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp vật tư, vật liệu với các nhà thầu thành viên do Tổng công ty Sông Đà phê duyệt. Đồng thời, Công TNHH điện Xekaman 1 là chủ đầu tư Công trình thủy điện Xekaman 1 được Chính phủ Lào ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư, vật liệu nhập khẩu để xây dựng Công trình thủy điện Xekaman 1.
Do vậy, để có cơ sở xem xét, giải quyết thủ tục khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với nguyên liệu, vật liệu Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly xuất khẩu là cho Công ty cổ phần Sông Đà 4 và được chỉ định giao hàng tại các đơn vị đang thi công trên công trường tại Lào thì:
- Đối với các vướng mắc liên quan đến tờ khai Hải quan xuất khẩu: Trường hợp Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly cung cấp đầy đủ các chứng từ, tài liệu chứng minh việc xuất khẩu hàng hóa (vật liệu, nguyên liệu) theo các tờ khai xuất khẩu là cho Công ty cổ phần Sông Đà 4 nhưng được chỉ định giao hàng tại Lào và đã thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan thì đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan Hải quan địa phương nơi làm thủ tục xuất khẩu để có xác nhận việc xuất khẩu hàng hóa của Công ty là cho đúng đối tác nhập khẩu theo hợp đồng.
- Đối với các vướng mắc về người mua hàng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng không phải là Công ty cổ phần Sông Đà 4: nếu Công ty có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các Chi nhánh của Công ty cổ phần Sông Đà 4 (Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 4.06, 4.10 ...) nhận hàng hóa theo số lượng ghi trên hóa đơn, thanh toán tiền với bên bán và theo đúng danh mục hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền tại Lào cấp phép, trực tiếp tiêu dùng hàng hóa để thực hiện thi công công trình thủy điện Xekaman 1 - Lào; hoặc nếu Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly và Công ty cổ phần Sông Đà 4 thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh sai sót theo quy định đối với các hóa đơn nêu trên (Công ty phải cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tiêu thức khác); đồng thời nếu số thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ mua vào của Công ty đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế tại các Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012, Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013 và Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì Công ty liên hệ với Cơ quan thuế quản lý để được xem xét, hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Đối với các vi phạm về việc ghi sai tên người nhập khẩu trên tờ khai Hải quan xuất khẩu, ghi sai tên người mua hàng trên hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thì Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3071/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4690/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5292/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 299/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 391/TCT-CS năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hoá đơn mua dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 402/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 418/TCT-KK năm 2015 về truy hoàn và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 289/TXNK-CST năm 2015 về không thu thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 1563/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 2514/BTC-TCT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định phục vụ kinh doanh xử lý nước thải khu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 731/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn xuất không đúng thời điểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 749/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của sản phẩm nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 8187/CT-TTHT năm 2012 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa đã nộp khâu nhập khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 5 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 3071/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4690/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5292/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 299/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 391/TCT-CS năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hoá đơn mua dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 402/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 418/TCT-KK năm 2015 về truy hoàn và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 289/TXNK-CST năm 2015 về không thu thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 15 Công văn 1563/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16 Công văn 2514/BTC-TCT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định phục vụ kinh doanh xử lý nước thải khu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 17 Công văn 731/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn xuất không đúng thời điểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 18 Công văn 749/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của sản phẩm nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 19 Công văn 8187/CT-TTHT năm 2012 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa đã nộp khâu nhập khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành