Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4199/TCHQ-TXNK

Công văn 4199/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực thi các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định 18/2021/NĐ-CP.

Xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư bị thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng

Đối với trường hợp nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu bị hỏa hoạn, thiên tai, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại, hư hỏng không thể sử dụng được, chính sách xử lý thuế được quy định cụ thể như sau:

  • Điều kiện miễn thuế: Người nộp thuế được miễn thuế nhập khẩu đối với số lượng nguyên liệu, vật tư bị thiệt hại hoàn toàn, không còn giá trị sử dụng và không thể đưa vào sản xuất hoặc xuất khẩu.
  • Hồ sơ và thủ tục chứng minh: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh thiệt hại thực tế có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền (như cơ quan phòng cháy chữa cháy, cơ quan giám định độc lập, hoặc chính quyền địa phương nơi xảy ra sự việc).
  • Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan nơi quản lý có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số lượng hàng hóa bị thiệt hại thực tế so với khai báo của doanh nghiệp để thực hiện việc miễn thuế đúng quy định pháp luật.

Xử lý thuế khi chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa

Khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (không tiếp tục sản xuất để xuất khẩu mà chuyển sang tiêu thụ trong nước), nghĩa vụ thuế được xác định như sau:

  • Khai báo hải quan mới: Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới đối với số lượng hàng hóa chuyển mục đích sử dụng trước khi đưa vào tiêu thụ nội địa.
  • Căn cứ tính thuế: Thuế suất và tỷ giá tính thuế được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới thay đổi mục đích sử dụng. Doanh nghiệp phải nộp đủ thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định hiện hành.
  • Xử lý hành vi chậm khai báo: Trường hợp doanh nghiệp tự ý chuyển mục đích sử dụng mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan, đồng thời bị truy thu thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Chính sách thuế đối với phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất

Quy trình xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm phát sinh từ hoạt động sản xuất xuất khẩu được hướng dẫn rõ ràng:

  • Miễn thuế nhập khẩu: Phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu khi bán ra thị trường nội địa được miễn thuế nhập khẩu (không phải nộp thuế nhập khẩu cho phần nguyên liệu cấu thành nên phế liệu, phế phẩm đó).
  • Nghĩa vụ thuế nội địa: Doanh nghiệp bán phế liệu, phế phẩm vào nội địa không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế nội địa.

Thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị

Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu không thể tiếp tục sử dụng:

  • Giám sát tiêu hủy: Quá trình tiêu hủy phải được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp hoặc gián tiếp của cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý môi trường liên quan để đảm bảo đúng quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ thuế sau tiêu hủy: Sau khi tiêu hủy, phần phế liệu thu được từ việc tiêu hủy nếu có giá trị thương mại và được bán ra thị trường nội địa thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4199/TCHQ-TXNK
V/v xử lý thuế hàng SXXK

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2022

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai;
- Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 926/HQĐNa-TXNK ngày 19/5/2022 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, số 1150/HQBD-TXNK ngày 02/6/2022, số 1757/HQBD-TXNK ngày 12/8/2022, số 2028/HQBD-TXNK ngày 13/9/2022 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương phản ánh vướng mắc trong quá trình thực hiện việc xử lý thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu từ kho ngoại quan để sản xuất xuất khẩu theo hướng dẫn tại điểm 4 STT 16 công văn số 5529/TCHQ-TXNK ngày 24/11/2021. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định “Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định “Khu vực hải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.

Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 quy định “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.

Căn cứ Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 quy định “Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 10 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/6/2020 quy định về điều kiện công nhận kho ngoại quan:

“1. Khu vực đề nghị công nhận kho ngoại quan phải nằm trong các khu vực theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật hải quan; khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước; địa bàn ưu đãi đầu tư; khu vực phục vụ hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông, lâm, thủy sản sản xuất tập trung.

2. Kho ngoại quan được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát thường xuyên của cơ quan hải quan, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh.

3. Bảo đảm điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như nơi làm việc, nơi kiểm tra hàng hóa, nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra hải quan, kho chứa tang vật vi phạm theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ 1.000 m2 trở lên. Đối với kho ngoại quan chuyên dùng để lưu giữ một hoặc một số chủng loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích chứa hàng tối thiểu 1.000 m3. Riêng đối với kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2. Bãi ngoại quan chuyên dùng phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.

5. Có phần mềm đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho ngoại quan theo từng mặt hàng, đối tượng mua hàng, tờ khai hải quan;

b) Đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết xuất dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ và được nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.

6. Có hệ thống ca-mê-ra đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Quan sát được các vị trí trong kho ngoại quan. Hình ảnh quan sát được vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ);

b) Dữ liệu về hình ảnh ca-mê-ra được lưu giữ tối thiểu 12 tháng;

c) Hệ thống ca-mê-ra được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan về phần mềm quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra, hệ thống ca-mê-ra giám sát”.

Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: “Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Khu phi thuế quan bao gồm: Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.

Căn cứ quy định nêu trên, kho ngoại quan đáp ứng định nghĩa khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 đồng thời là khu vực hải quan riêng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14, quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa kho ngoại quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Do đó, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ kho ngoại quan vào nội địa để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 thì được miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Chính sách thuế (để biết);
- Cục GSQL (để phối hợp);
- Lưu: VT, TXNK-CST (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4199/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4199/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/10/2022
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/10/2022
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4199/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký