Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4201/TCHQ-TXNK năm 2022

Công văn 4201/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 10 tháng 10 năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế, thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là trong các trường hợp thay đổi mục đích sử dụng, tiêu hủy hoặc xử lý phế liệu, phế phẩm phát sinh từ quá trình sản xuất.

- Chính sách miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu

  • Điều kiện áp dụng miễn thuế: Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để SXXK, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP).
  • Cơ sở sản xuất và quyền sở hữu: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật.
  • Sử dụng đúng mục đích: Toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu miễn thuế phải được đưa vào quá trình sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu thực tế. Trường hợp không sử dụng vào mục đích sản xuất xuất khẩu thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định về thay đổi mục đích sử dụng.

- Xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình sản xuất

  • Định nghĩa phế liệu, phế phẩm: Là những mảnh vụn, vật liệu thừa, sản phẩm hỏng phát sinh trong quá trình sản xuất, gia công hàng xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu ban đầu.
  • Chính sách thuế khi bán tiêu thụ nội địa: Khi doanh nghiệp bán phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình sản xuất hàng xuất khẩu vào thị trường nội địa, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với lượng nguyên liệu cấu thành nên phế liệu, phế phẩm đó. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế nội địa.
  • Thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm: Trường hợp doanh nghiệp không bán mà tiến hành tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, việc tiêu hủy phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan (khi có yêu cầu) và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp không phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu cấu thành trong phế liệu, phế phẩm đã tiêu hủy hợp pháp.

- Quy định về thay đổi mục đích sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

  • Nghĩa vụ kê khai lại: Khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được miễn thuế (như chuyển sang tiêu thụ nội địa, chuyển nhượng, tặng cho hoặc thanh lý), doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động kê khai tờ khai hải quan mới và nộp đủ các loại thuế phát sinh.
  • Thời điểm tính thuế và áp dụng thuế suất: Trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá quy đổi ngoại tệ đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục đích sử dụng), không áp dụng theo thời điểm nhập khẩu ban đầu.
  • Xử lý hành vi chậm kê khai: Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện doanh nghiệp tự ý thay đổi mục đích sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu miễn thuế mà không chủ động kê khai, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

- Xử lý thuế trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn và sự cố bất khả kháng

  • Nguyên tắc giảm thuế, miễn thuế: Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK bị hư hỏng, mất mát hoặc tiêu hủy hoàn toàn do các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, doanh nghiệp sẽ được xem xét giảm thuế hoặc miễn thuế tương ứng với tỷ lệ thiệt hại thực tế.
  • Hồ sơ và thủ tục chứng minh: Doanh nghiệp phải lập hồ sơ chứng minh thiệt hại có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền (như cơ quan phòng cháy chữa cháy, Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, cơ quan giám định độc lập) và gửi đến cơ quan hải quan nơi quản lý để được thẩm định và giải quyết giảm thuế, miễn thuế theo đúng trình tự pháp luật.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 4201/TCHQ-TXNK năm 2022 đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan hải quan và cộng đồng doanh nghiệp. Việc làm rõ các quy định về xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm và thay đổi mục đích sử dụng giúp doanh nghiệp SXXK chủ động hơn trong việc quản lý nguồn nguyên liệu, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tránh các khoản phạt không đáng có trong quá trình thông quan và hậu kiểm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4201/TCHQ-TXNK
V/v xử lý thuế hàng SXXK

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2022

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH OLam Việt Nam tại KCN Biên Hòa II.
ường 16A, KCN Biên Hòa II, phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số OVL-BHII/202205-HQ-1 ngày 20/5/2022 của Chi nhánh Công ty TNHH OLam Việt Nam tại KCN Biên Hòa II phản ánh vướng mắc trong việc thực hiện xử lý thuế theo hướng dẫn tại điểm 4 STT 16 công văn số 5529/TCHQ-TXNK ngày 24/11/2021 đối với nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ từ kho ngoại quan để sản xuất xuất khẩu theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, đã đăng ký tờ khai theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu (mã loại hình E31) từ ngày Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực đến ngày công văn số 5529/TCHQ-TXNK ngày 24/11/2021 ban hành. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nm trong lãnh th Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bng hàng rào cứng, bo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hi quan của cơ quan hi quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu và phương tiện, hành khách xuất cnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khu”.

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định “Khu vực hi quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh th Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đi hàng hóa với phn lãnh th còn lại và nước ngoài là quan hệ xut khu, nhập khu”.

Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 quy định “Nhập khu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh th Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nm trên lãnh th Việt Nam được coi là khu vực hi quan riêng theo quy định của pháp luật”.

Căn cứ Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 quy định “Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khu theo quy định tại khon 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khu”. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 10 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/6/2020 quy định về điều kiện công nhận kho ngoại quan:

“1. Khu vực đ nghị công nhận kho ngoại quan phi nằm trong các khu vực theo quy định tại khon 1 Điều 62 Luật hi quan; khu vực đã được cơ quan có thm quyn phê duyệt tại quy hoạch phát triển hệ thng trung tâm logistics trên địa bàn c nước; địa bàn ưu đãi đu tư; khu vực phục vụ hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông, lâm, thủy sn sn xuất tập trung.

2. Kho ngoại quan được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát thường xuyên của cơ quan hi quan, trừ kho nm trong khu vực cửa khu, cng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh.

3. Bo đảm điều kiện làm việc cho cơ quan hi quan như nơi làm việc, nơi kiểm tra hàng hóa, nơi lp đặt trang thiết bị kiểm tra hi quan, kho chứa tang vật vi phạm theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Kho ngoại quan phi có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phi có diện tích từ 1.000 m2 trở lên. Đối với kho ngoại quan chuyên dùng đ lưu giữ một hoặc một số chủng loại hàng hóa có yêu cu bảo quản đặc biệt thì phải có diện tích ti thiu 1.000 m2 hoặc thể tích chứa hàng ti thiu 1.000 m3. Riêng đối với kho ngoại quan nm trong khu vực cng phi có diện tích ti thiu 1.000 m2. Bãi ngoại quan chuyên dùng phi có diện tích ti thiu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.

5. Có phần mềm đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Qun lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho ngoại quan theo từng mặt hàng, đối tượng mua hàng, tờ khai hi quan;

b) Đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết xuất dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trđược ni mạng trực tiếp với cơ quan hi quan qun lý.

6. Có hệ thống ca-mê-ra đáp ng các tiêu chí sau:

a) Quan sát được các vị trí trong kho ngoại quan. Hình nh quan sát được vào tt cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ);

b) Dữ liệu về hình nh ca-mê-ra được lưu giữ tối thiểu 12 tháng;

c) Hệ thống ca-mê-ra được kết ni trực tiếp với cơ quan hải quan qun lý.

Tng cục trưởng Tổng cục Hi quan ban hành chuẩn trao đi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan v phn mm quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra, hệ thng ca-mê-ra giám sát”.

Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: “Hàng hóa chuyn khu, quá cnh qua lãnh th Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khu; nguyên liệu, vật tư nhập khu đ sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Khu phi thuế quan bao gồm: Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính ph. Quan hệ mua bán trao đi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khu”.

Căn cứ quy định nêu trên, kho ngoại quan đáp ứng định nghĩa khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 đồng thời là khu vực hải quan riêng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14, quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa kho ngoại quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Do đó, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ kho ngoại quan vào nội địa để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 thì được miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Chi nhánh Công ty TNHH OLam Việt Nam tại KCN Biên Hòa II biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK-CST (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Lưu Mạnh Tưởng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4201/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4201/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/10/2022
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/10/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4201/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký