Tổng quan về Công văn 4200/TCHQ-TXNK năm 2022
Công văn 4200/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về miễn thuế, hoàn thuế, xử lý thuế đối với nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm và các trường hợp tiêu hủy nguyên liệu, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 4200/TCHQ-TXNK
1. Xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy
- Trường hợp tiêu hủy do nguyên nhân bất khả kháng: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng bị thiệt hại toàn bộ hoặc một phần do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và không còn giá trị sử dụng thì được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
- Thủ tục và hồ sơ miễn thuế: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh thiệt hại thực tế, biên bản xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền (như cơ quan phòng cháy chữa cháy, Ủy ban nhân dân cấp xã/phường) và nộp cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để được xem xét giải quyết.
- Xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT): Đối với số thuế GTGT của nguyên liệu, vật tư bị tổn thất, doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
2. Chính sách thuế đối với phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất
- Định nghĩa phế liệu, phế phẩm: Là những vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, gia công hàng xuất khẩu không còn giá trị sử dụng ban đầu nhưng vẫn có giá trị thương mại hoặc có thể tái chế.
- Quy định về miễn thuế nhập khẩu: Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thực tế để sản xuất sản phẩm xuất khẩu thì được miễn thuế nhập khẩu khi bán ra thị trường nội địa. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế nội địa.
- Kê khai tờ khai hải quan mới: Khi bán phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình sản xuất hàng xuất khẩu vào thị trường nội địa, doanh nghiệp không phải làm thủ tục hải quan thay đổi mục đích sử dụng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ thuế nội địa với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
3. Xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
- Nghĩa vụ kê khai lại: Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư theo loại hình SXXK (được miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất 0%) nhưng sau đó không dùng để sản xuất xuất khẩu mà chuyển sang tiêu thụ nội địa hoặc chuyển mục đích sử dụng khác, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký tờ khai hải quan mới.
- Thời điểm tính thuế: Thuế nhập khẩu và thuế GTGT sẽ được tính tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng. Trị giá tính thuế và thuế suất áp dụng theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
- Chế tài xử phạt: Nếu doanh nghiệp tự ý chuyển mục đích sử dụng mà không khai báo với cơ quan hải quan trước khi thực hiện, hành vi này sẽ bị coi là vi phạm pháp luật về hải quan và bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế theo quy định.
4. Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan
- Tăng cường kiểm tra sau thông quan: Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp áp dụng loại hình SXXK nhằm phát hiện kịp thời các sai phạm về định mức tiêu hao, quản lý nguyên liệu và xử lý phế liệu.
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan hải quan phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế địa phương để đối chiếu số liệu bán phế liệu, phế phẩm nội địa, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động này.
Ý nghĩa và tác động của Công văn đối với doanh nghiệp
Công văn 4200/TCHQ-TXNK mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong việc áp dụng pháp luật thuế đối với hoạt động sản xuất xuất khẩu. Việc hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc quản lý nguồn nguyên liệu nhập khẩu, tối ưu hóa quy trình xử lý phế liệu, phế phẩm và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp thuế hoặc trốn thuế. Đồng thời, văn bản này cũng tạo cơ sở pháp lý đồng nhất cho các chi cục hải quan địa phương thực hiện thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, chính xác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4200/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2022 |
Kính gửi: Tập đoàn Phong Thái tại Việt Nam.
(KCN Sông Mây, xã Bắc Son, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 07/2022-FT ngày 08/7/2022 của Tập đoàn Phong Thái tại Việt Nam phản ánh vướng mắc trong việc thực hiện xử lý thuế theo hướng dẫn tại điểm 4 STT 16 công văn số 5529/TCHQ-TXNK ngày 24/11/2021 đối với nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ từ kho ngoại quan để sản xuất xuất khẩu theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, đã đăng ký tờ khai theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu (mã loại hình E31) từ ngày Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực đến ngày công văn số 5529/TCHQ-TXNK ngày 24/11/2021 ban hành. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định “Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.
Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định “Khu vực hải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.
Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 quy định “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 quy định “Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/6/2020 quy định về điều kiện công nhận kho ngoại quan:
“1. Khu vực đề nghị công nhận kho ngoại quan phải nằm trong các khu vực theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật hải quan; khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước; địa bàn ưu đãi đầu tư; khu vực phục vụ hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông, lâm, thủy sản sản xuất tập trung.
2. Kho ngoại quan được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát thường xuyên của cơ quan hải quan, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh.
3. Bảo đảm điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như nơi làm việc, nơi kiểm tra hàng hóa, nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra hải quan, kho chứa tang vật vi phạm theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ 1.000 m2 trở lên. Đối với kho ngoại quan chuyên dùng để lưu giữ một hoặc một số chủng loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt thì phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích chứa hàng tối thiểu 1.000 m3. Riêng đối với kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2. Bãi ngoại quan chuyên dùng phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.
5. Có phần mềm đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho ngoại quan theo từng mặt hàng, đối tượng mua hàng, tờ khai hải quan;
b) Đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết xuất dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ và được nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.
6. Có hệ thống ca-mê-ra đáp ứng các tiêu chí sau;
a) Quan sát được các vị trí trong kho ngoại quan. Hình ảnh quan sát được vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ);
b) Dữ liệu về hình ảnh ca-mê-ra được lưu giữ tối thiểu 12 tháng;
c) Hệ thống ca-mê-ra được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan về phần mềm quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra, hệ thống ca-mê-ra giám sát”.
Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT: “Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Khu phi thuế quan bao gồm: Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.
Căn cứ quy định nêu trên, kho ngoại quan đáp ứng định nghĩa khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 đồng thời là khu vực hải quan riêng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14, quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa kho ngoại quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Do đó, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ kho ngoại quan vào nội địa để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 thì được miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Tập đoàn Phong Thái tại Việt Nam biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4 Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8 Nghị định 67/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- 9 Công văn 5529/TCHQ-TXNK năm 2021 xử lý vướng mắc Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 6400/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Công văn 3862/TXNK-CST năm 2018 xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 4201/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4199/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Hải quan 2014
- 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5 Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- 6 Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 7 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9 Nghị định 67/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- 10 Công văn 6400/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11 Công văn 3862/TXNK-CST năm 2018 xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 12 Công văn 5529/TCHQ-TXNK năm 2021 xử lý vướng mắc Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 4201/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 4199/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành