Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 93844/CT-TTHT năm 2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội

Công văn 93844/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng đối tượng chịu thuế và mức thuế suất áp dụng.

- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi tiêu dùng tại Việt Nam. Cụ thể:

  • Sản phẩm phần mềm: Được xác định là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện ở bất kỳ hình thức nào, có thể được truyền qua mạng hoặc được ghi trên các vật mang tin như đĩa CD, DVD, ổ cứng theo quy định của pháp luật.
  • Dịch vụ phần mềm: Bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, hướng dẫn sử dụng phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Các hoạt động này khi cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trong nước sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra cho các hoạt động này.

- Quy định về thuế suất 0% đối với phần mềm xuất khẩu

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm ra nước ngoài, mức thuế suất ưu đãi có thể được áp dụng như sau:

  • Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc cung cấp vào trong khu phi thuế quan thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
  • Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, bao gồm: Có hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài; có chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng; và có tờ khai hải quan theo quy định (đối với sản phẩm phần mềm vật lý).

- Quy định về thuế suất 10% đối với các dịch vụ khác

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa dịch vụ phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường khác:

  • Các dịch vụ không nằm trong danh mục dịch vụ phần mềm quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP (ví dụ: dịch vụ đường truyền, dịch vụ cho thuê máy chủ, dịch vụ quảng cáo trực tuyến, hoặc các dịch vụ thương mại khác) không được hưởng chính sách không chịu thuế GTGT.
  • Các dịch vụ này sẽ phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

- Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Việc xác định đối tượng chịu thuế ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi khấu trừ thuế đầu vào của doanh nghiệp:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế (thuế suất 10%, 0%) và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 93844/CT-TTHT
V/v thuế suất GTGT của phần mềm và dịch vụ phần mềm

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Amada Việt Nam
(Địa chỉ: 469 Đường Hà Huy Tập, Thị trấn Yên Viên, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội - MST: 0104202240)

Trả lời công văn số 2711-AVN/2019 ngày 27/11/2019 của Công ty TNHH Amada Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) về thuế suất GTGT của phần mềm và dịch vụ phần mềm, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin

+ Tại Điều 3 quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

…

3. Phần mềm ứng dụng là phần mềm được phát triển và cài đặt trên một môi trường nhất định, nhằm thực hiện những công việc, những tác nghiệp cụ thể...”

+ Tại Điều 9 quy định:

“Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm

1. Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.

2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:

a) Phần mềm hệ thống;

b) Phần mềm ứng dụng;

c) Phần mềm tiện ích;

d) Phần mềm công cụ,

đ) Các phần mềm khác.

3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác."

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định như sau:

+ Tại Khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT

“21. ..Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật."

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty cung cấp phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Điểm 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 thì thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể và liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 2 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Amada Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng DTPC;
- Phòng TKT2;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 93844/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất giá trị gia tăng của phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 93844/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/12/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 93844/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký