Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 4256/CT-TTHT

Công văn 4256/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế và thụ hưởng các ưu đãi hợp pháp.

1. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động phần mềm

Theo nội dung hướng dẫn, chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm được phân định rõ ràng dựa trên phạm vi tiêu dùng:

  • Đối với tiêu dùng nội địa: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm dịch vụ thiết kế website, dịch vụ phần mềm theo quy định) tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra nhưng cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với hoạt động này.
  • Đối với xuất khẩu: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm xuất khẩu ra nước ngoài hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng; và có tờ khai hải quan đối với sản phẩm phần mềm vật lý (nếu có) hoặc các tài liệu chứng minh việc giao nhận phần mềm qua phương thức điện tử.

2. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và ưu đãi thuế

Về thuế TNDN, văn bản làm rõ các điều kiện và mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất phần mềm:

  • Thuế suất ưu đãi: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm quy định được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
  • Thời gian miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
  • Điều kiện ghi nhận hoạt động sản xuất phần mềm: Quy trình sản xuất phần mềm của doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các công đoạn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (bao gồm các khâu như xác định yêu cầu, phân tích và thiết kế, lập trình, kiểm thử, hoàn thiện và đóng gói sản phẩm).

3. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo việc áp dụng đúng chính sách thuế và tránh rủi ro bị truy thu, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Cần hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động này trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Các dịch vụ đi kèm không thuộc nhóm dịch vụ phần mềm hoặc không trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất phần mềm sẽ không được hưởng các chính sách ưu đãi nêu trên mà phải nộp thuế theo quy định thông thường.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4256/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

TP.Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi:

Trung Tâm Văn hóa TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 97 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1
Mã số thuế: 0301865582

Trả lời văn bản số 01/2014/TTVHTP ngày 15/5/2014 của Trung tâm về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);

Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);

Trường hợp của Trung tâm là đơn vị đào tạo chuyên môn cho học viên các Trung tâm văn hóa Quận, Huyện kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, theo trình bày sau khi kết thúc khóa học, Trung tâm tổ chức cho các học viên đi tham quan thực tế tại các tỉnh, thành thì khi thu tiền tham quan của học viên, Trung tâm lập hóa đơn kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT3;
- Lưu: HC, TTHT.
- 1547-137293/ 2014 htrieu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4256/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4256/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/06/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/06/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4256/CT-TTHT năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký