Giới thiệu về Công văn 42694/CT-HTr năm 2016
Công văn 42694/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người lao động liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được từ tổ chức chi trả thu nhập.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn 42694/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công.
Nội dung cốt lõi và định hướng hướng dẫn của văn bản
Căn cứ vào tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Cục Thuế thành phố Hà Nội, nội dung của Công văn 42694/CT-HTr tập trung vào các nguyên tắc phân loại và áp dụng thuế TNCN đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp như sau:
- Nguyên tắc xác định khoản phụ cấp, trợ cấp chịu thuế: Về nguyên tắc chung, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp đều thuộc đối tượng chịu thuế TNCN, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Các khoản trợ cấp, phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn áp dụng các quy định miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp đặc thù (như trợ cấp độc hại, nguy hiểm, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp thôi việc, mất việc làm, và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động).
- Điều kiện để được áp dụng miễn, giảm thuế: Để các khoản phụ cấp, trợ cấp không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, tổ chức chi trả thu nhập phải đảm bảo các khoản chi này được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của đơn vị, đồng thời phải phù hợp với các mức trần quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Doanh nghiệp và các tổ chức chi trả thu nhập trên địa bàn có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN đầy đủ, chính xác đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp chi trả cho người lao động theo đúng hướng dẫn tại văn bản này và các quy định pháp luật thuế liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 42694/CT-HTr đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực hành thuế quan trọng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội. Văn bản giúp làm rõ các ranh giới pháp lý giữa khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí nhân sự, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42694/CT-HTr | Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Bệnh viện hữu nghị Việt Đức
(Đ/c: Số 40 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0100914889
Trả lời công văn số 521/VĐ-TCKT ngày 26/05/2016 của Bệnh viện hữu nghị Việt Đức hỏi về thuế TNCN đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
“Điêu 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm...
...b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau...
...b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.”
- Căn cứ Mục 10.5 của “Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công” tại Công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/04/2014 của Tổng cục Thuế quy định:
“Chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ sở y tế công lập và phụ cấp chống dịch (Theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số Chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ sở y tế công lập và phụ cấp chống dịch)”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 73/2011/QĐ-TTG ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch quy định:
“Điều 5. Quy định về nguyên tắc và trách nhiệm chi trả
2. Căn cứ vào khả năng nguồn tài chính của đơn vị và kết quả, chất lượng công việc của người lao động; Thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định mức phụ cấp cao hơn, nhưng mức tăng thêm tối đa không quá 01 lần so với mức quy định tại Quyết định này và được hạch toán vào chi phí hợp lý của đơn vị.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp bệnh viện Việt Đức thực hiện chi trả phụ cấp phẫu thuật cho công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại đơn vị thì thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg; Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp người lao động nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định thì phần chi vượt quá 01 lần so với mức quy định tại Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 73/2011/QĐ-TTg Quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1381/TCT-TNCN năm 2014 về Danh mục tổng hợp khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 45478/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xử lý vi phạm hành chính về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 45689/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền Trung tâm phát triển và hội nhập chi trả cho cán bộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 44646/CT-HTr năm 2016 về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 853/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 35220/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp điện thoại và tiền ăn trưa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 73/2011/QĐ-TTg Quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1381/TCT-TNCN năm 2014 về Danh mục tổng hợp khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 45478/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc xử lý vi phạm hành chính về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 45689/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền Trung tâm phát triển và hội nhập chi trả cho cán bộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 44646/CT-HTr năm 2016 về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 853/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp thôi việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 35220/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản phụ cấp điện thoại và tiền ăn trưa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành