Giới thiệu chung về Công văn 853/CT-TTHT năm 2017
Công văn 853/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản trợ cấp thôi việc chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công liên quan đến việc thôi việc.
Các nội dung chính sách thuế TNCN cốt lõi được hướng dẫn
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNCN và pháp luật lao động, Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp miễn thuế và chịu thuế đối với trợ cấp thôi việc như sau:
- Trường hợp khoản trợ cấp thôi việc được miễn thuế TNCN: Khoản trợ cấp thôi việc được chi trả cho người lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Mức chi trả trợ cấp thôi việc được miễn thuế phải tuân thủ đúng đối tượng và định mức quy định của pháp luật lao động hiện hành.
- Trường hợp khoản trợ cấp thôi việc phải chịu thuế TNCN: Đối với các khoản trợ cấp thôi việc mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động cao hơn mức quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội, thì phần chi vượt mức này được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Phương thức khấu trừ thuế TNCN đối với phần vượt mức: Khi doanh nghiệp chi trả phần trợ cấp thôi việc vượt mức quy định cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi trả này từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) trở lên cho mỗi lần chi trả thì doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên tổng phần vượt mức chi trả trước khi thanh toán cho người lao động.
Ý nghĩa và lưu ý thực hiện cho doanh nghiệp
Công văn 853/CT-TTHT giúp các tổ chức chi trả thu nhập (doanh nghiệp) xác định rõ ràng ranh giới giữa khoản thu nhập được miễn thuế và khoản thu nhập phải chịu thuế khi người lao động nghỉ việc. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định chính xác thời gian làm việc thực tế và mức lương bình quân để tính toán đúng phần trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Tách biệt rõ ràng phần trợ cấp theo luật định (miễn thuế) và phần hỗ trợ thêm ngoài luật định (chịu thuế 10% nếu từ 2 triệu đồng trở lên) trên chứng từ chi trả và tờ khai quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 853/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Hội Đồng Anh Việt Nam
(Địa chỉ: 20 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội - Mã số thuế: 0106121445)
Trả lời công văn hỏi số 01/12/2016 ngày 23/12/2016 của Hội Đồng Anh Việt Nam (sau đây gọi là đơn vị) hỏi về khoản trợ cấp thôi việc có phải chịu thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm b.6 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
“b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Hội Đồng Anh Việt Nam có các nhân viên làm việc từ năm 1999 đến nay nghỉ việc và nhận được một khoản trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì khoản trợ cấp này không tính vào thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điểm b.6 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính. Nếu các khoản trợ cấp này vượt mức quy định thì phần vượt là khoản thu nhập phải tính thuế TNCN.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo Hội Đồng Anh Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 35263/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân với cá nhân cư trú do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 42695/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động môi giới bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 42694/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 51/CT-TTHT năm 2017 về chính sách quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cán bộ luân chuyển do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 1008/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với công ty đã giải thể do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 3857/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 1868/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng và cho thuê lại đất tại Khu công nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 4446/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với Viện thuốc phóng thuốc nổ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 5675/CT-TTHT năm 2017 về nộp lệ phí môn bài và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 36670/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản trợ cấp thôi việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4 Công văn 35263/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân với cá nhân cư trú do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 42695/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động môi giới bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 42694/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 51/CT-TTHT năm 2017 về chính sách quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cán bộ luân chuyển do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 1008/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với công ty đã giải thể do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 3857/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 1868/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng và cho thuê lại đất tại Khu công nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 4446/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với Viện thuốc phóng thuốc nổ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 5675/CT-TTHT năm 2017 về nộp lệ phí môn bài và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 36670/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản trợ cấp thôi việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành