Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4282/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn 4282/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất cách áp dụng quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương xác định chính xác nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù, đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Luật Thuế GTGT hiện hành.

Căn cứ pháp lý áp dụng trong văn bản

Để đưa ra các hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế đã viện dẫn và đối chiếu với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan qua các thời kỳ.
  • Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và các Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi về đối tượng không chịu thuế GTGT

Công văn tập trung làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và điều kiện pháp lý để xác định một hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Xác định bản chất giao dịch: Việc phân loại đối tượng không chịu thuế GTGT phải dựa trên bản chất thực tế của hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ và hồ sơ pháp lý đi kèm, không chỉ căn cứ vào tên gọi trên hợp đồng thương mại.
  • Phân biệt đối tượng không chịu thuế và chịu thuế suất ưu đãi: Hướng dẫn chi tiết cách phân định giữa các nhóm dịch vụ công ích, dịch vụ xã hội hóa (như y tế, giáo dục, vệ sinh môi trường) thuộc diện không chịu thuế với các nhóm dịch vụ chịu thuế suất 5% hoặc 10%.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan: Đối với các cơ sở kinh doanh có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, công văn tái khẳng định nguyên tắc chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.

Yêu cầu tổ chức thực hiện và lưu ý đối với người nộp thuế

Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế được nhất quán và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo sau:

  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu chứng minh hàng hóa, dịch vụ của mình thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo đúng hướng dẫn.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng quy định; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp áp dụng sai chính sách thuế nhằm mục đích trục lợi hoặc trốn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 4282/TCT-CS
V/v đối tượng không chịu thuế GTGT

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2010

 

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1308/SGDHN ngày 27/7/2010 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc đối tượng chịu thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 8b Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“b) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán bao gồm: chấp thuận niêm yết, quản lý niêm yết, quản lý giao dịch, quản lý thành viên giao dịch, cung cấp thông tin liên quan tới công tác quản lý niêm yết, quản lý giao dịch và các dịch vụ liên quan khác.”

Ngày 14/7/2009, Bộ Tài chính đã có công văn số 9934/BTC-TCT gửi Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, theo đó: “Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch Chứng khoán thuộc diện không chịu thuế GTGT”.

Tại Điểm 1.2 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xác định số thuế GTGT phải nộp:

“Cơ sở kinh doanh phải chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và hướng dẫn tại Mục IV, Phần B Thông tư này. Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.”

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, các hoạt động dịch vụ liên quan đến công tác quản lý giao dịch chứng khoán như: Cung cấp bản tin chứng khoán, Dịch vụ hiển thị thông tin giao dịch trực tuyến – Infoshow, Cung cấp thông tin liên quan tới công tác quản lý niêm yết, quản lý giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp trong năm 2009, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% đối với các dịch vụ nêu trên thì: nếu cơ quan thuế chưa kiểm tra, phát hiện, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được tự điều chỉnh các hóa đơn đã ghi sai theo hướng dẫn tại Điểm 2.9 Mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính; nếu Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn.

Tổng cục Thuế trả lời để Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC-BTC;
- Vụ PC - TCT (2);
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4282/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4282/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/10/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Bùi Văn Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/10/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4282/TCT-CS về đối tượng không chịu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký