Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4285/TCT-CS

Công văn 4285/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, thiết bị nhập khẩu hoặc mua sắm phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp dầu khí, nhà thầu và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng thuế, tránh các vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án.

Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí được áp dụng cụ thể như sau:

  • Thiết bị, máy móc chuyên dùng: Các loại máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu và khí thiên nhiên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi nhập khẩu, với điều kiện các mặt hàng này trong nước chưa sản xuất được.
  • Phương tiện vận tải chuyên dùng: Các phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động dầu khí nhập khẩu từ nước ngoài cũng được áp dụng quy chế không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước chưa chế tạo được.
  • Tài liệu, hồ sơ kỹ thuật: Các loại tài liệu, bản đồ, bản vẽ, phần mềm chuyên dùng phục vụ cho công tác nghiên cứu địa chất, địa vật lý và phân tích trữ lượng mỏ dầu khí.

Điều kiện và thủ tục áp dụng chính sách miễn thuế GTGT

Để được áp dụng quy định không chịu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dầu khí, doanh nghiệp và nhà thầu cần đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Xác nhận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hàng hóa nhập khẩu phải nằm trong danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành hoặc có văn bản xác nhận cụ thể.
  • Hồ sơ hải quan đầy đủ: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hợp đồng dầu khí, danh mục hàng hóa nhập khẩu đã được phê duyệt và các chứng từ nhập khẩu hợp lệ theo quy định của pháp luật hải quan.
  • Sử dụng đúng mục đích: Hàng hóa sau khi nhập khẩu phải được sử dụng đúng cho mục đích tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí theo nội dung hợp đồng dầu khí đã ký kết. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.

Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa mua trong nước và dịch vụ liên quan

Đối với các giao dịch nội địa phục vụ cho hoạt động dầu khí, Công văn cũng lưu ý một số điểm quan trọng:

  • Hàng hóa mua sắm trong nước: Trường hợp nhà thầu dầu khí mua hàng hóa, dịch vụ từ các nhà cung cấp nội địa để phục vụ hoạt động dầu khí thì vẫn phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%), trừ các trường hợp đặc biệt được áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu.
  • Khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua trong nước phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí sẽ được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với dự án đầu tư.

Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế

Công văn 4285/TCT-CS nhấn mạnh vai trò giám sát và thực thi của các bên liên quan:

  • Đối với doanh nghiệp, nhà thầu dầu khí: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, danh mục hàng hóa khai báo và việc sử dụng hàng hóa đúng mục đích đã cam kết.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan để kiểm tra, giám sát việc áp dụng chính sách thuế GTGT, thực hiện thanh tra, kiểm tra sau thông quan và quyết toán thuế định kỳ nhằm ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4285/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4768/CT-TTHT ngày 10/6/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT hàng hóa phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đốt. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Ngày 31/7/2015, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3088/TCT-DNL (bản photo công văn kèm theo).

Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu công văn nêu trên và tình hình thực tế tại Công ty CP TM và DV Kỹ thuật Khoan dầu khí PVD để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC, DNL - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4285/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đốt do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4285/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/10/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4285/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký