Giới thiệu về Công văn 4402/TCT-CS năm 2015
Công văn 4402/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản tiền cấp nước. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định thuế suất thuế GTGT, hóa đơn chứng từ và nghĩa vụ kê khai đối với hoạt động cung cấp nước sạch cũng như các khoản thu liên quan đến cấp nước.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với nước sạch
Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, chính sách thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp nước sạch được áp dụng như sau:
- Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với nước sạch phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân. Đây là chính sách ưu đãi của Nhà nước nhằm hỗ trợ đời sống nhân dân và khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.
- Trường hợp loại trừ: Mức thuế suất 5% không áp dụng đối với các loại nước uống đóng chai, đóng bình, nước khoáng thiên nhiên, nước tinh khiết và các loại nước giải khát khác. Các mặt hàng này phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
Chính sách thuế đối với tiền cấp nước tại các khu công nghiệp, khu chế xuất
Đối với các đơn vị quản lý, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp hoặc các doanh nghiệp thực hiện cấp lại nước cho các nhà đầu tư thứ cấp, Công văn 4402/TCT-CS hướng dẫn cụ thể:
- Trường hợp trực tiếp cung cấp: Nếu doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng mua nước sạch từ đơn vị cấp nước rồi cung cấp lại cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, hoạt động này được xác định là hoạt động bán nước sạch và áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Trường hợp thu hộ tiền nước: Nếu doanh nghiệp chỉ thực hiện thu hộ, chi hộ tiền nước cho đơn vị cấp nước theo hợp đồng ủy quyền hợp pháp, khoản tiền thu hộ này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các chứng từ thu hộ, chi hộ theo quy định của pháp luật về thuế.
Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo tính pháp lý và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí tiền cấp nước, các doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện sau:
- Hóa đơn hợp pháp: Doanh nghiệp mua nước phải có hóa đơn GTGT hợp pháp từ đơn vị cung cấp nước sạch, trên hóa đơn phải ghi rõ mức thuế suất 5% (hoặc mức thuế suất tương ứng theo quy định).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua nước sạch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng cung cấp nước sạch hoặc hợp đồng thuê hạ tầng có điều khoản về việc cung cấp nước giữa hai bên để làm căn cứ pháp lý cho việc xuất hóa đơn và thanh toán.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 4402/TCT-CS
Văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, tránh tình trạng áp dụng sai thuế suất đối với mặt hàng nước sạch. Đồng thời, văn bản cũng tạo hành lanh pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp trong việc hạch toán doanh thu, chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4402/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Dịch vụ thủy lợi Bình Phước
(Đ/c: P.Tân Bình, Tx Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước)
Trả lời công văn số 157/CT-DVTL ngày 21/07/2015 của Công ty TNHH MTV DV Thủy lợi Bình Phước về việc chính sách thuế GTGT đối với tiền cấp nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn quy định tại điểm 1.1 và 1.2 Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí.
Căn cứ quy định tại khoản 26 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT và quy định tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 5%.
Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế tỉnh Bình Phước đã có công văn số 1141/CT-TTHT ngày 03/07/2015 trả lời Công ty TNHH MTV DV thủy lợi Bình Phước là phù hợp quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH MTV Dịch vụ thủy lợi Bình Phước được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4283/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4285/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4347/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4283/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4285/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hàng hóa phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4347/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành