Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4300/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt là phương pháp xác định giá đất được giảm trừ khi tính thuế.

Nội dung trọng tâm của Công văn 4300/TCT-CS:

1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản

  • Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) đi giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Việc xác định giá đất được trừ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Quy định chi tiết về giá đất được trừ cho từng trường hợp cụ thể

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Người nộp thuế không được hạch toán trùng lắp các chi phí cơ sở hạ tầng đã tính vào giá đất được trừ.

3. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xuất trình đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Trường hợp doanh nghiệp không cung cấp đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì cơ quan thuế có quyền ấn định hoặc không chấp nhận khấu trừ giá đất khi tính thuế GTGT.

4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương

  • Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các địa phương căn cứ vào hồ sơ thực tế của từng người nộp thuế, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và đất đai trong từng thời kỳ để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan và quyết toán thuế đối với các dự án bất động sản nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi kê khai sai, trốn thuế hoặc lạm dụng chính sách ưu đãi đất đai để trục lợi thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4300/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 45061/CT-TKT8 ngày 12/06/2019 của Cục Thuế tp. Hà Nội về việc hoàn thuế của Công ty Cổ phần E.KI.M, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về thuế suất 0%;

Căn cứ quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất 0%;

Căn cứ quy định trên:

- Về thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp mã số của thẻ nạp game và mã số của thẻ nạp tiền chơi game (bao gồm cả thẻ đa năng được xác định sử dụng chơi game) cho khách hàng ở nước ngoài (xác định theo địa chỉ IP của máy tính khách hàng truy cập vào đơn hàng để lấy mã số của thẻ) thì Tổng cục Thuế đã có công văn số 536/TCT-CS ngày 09/02/2018 trả lời cụ thể.

- Về thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp mã số của thẻ đa năng dùng để nạp tiền điện thoại di động thì không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính).

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Nguyễn Thế Mạnh (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Các Vụ: PC, KK, DNL-TCT;
- Website TCT;
- Lưu VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4300/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4300/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/10/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/10/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4300/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký