Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 6423/TCHQ-TXNK năm 2019

Công văn 6423/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình hoàn trả, bù trừ tiền thuế GTGT nộp thừa tại khâu nhập khẩu, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế địa phương nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Nguyên tắc xử lý tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa tại khâu nhập khẩu

Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn phân loại cụ thể để xử lý các khoản thuế GTGT nộp thừa dựa trên trạng thái kê khai của doanh nghiệp:

  • Trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ với cơ quan Thuế: Đối với số tiền thuế GTGT nộp thừa phát sinh tại khâu nhập khẩu mà người nộp thuế chưa thực hiện kê khai, khấu trừ thuế đầu vào với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, cơ quan Hải quan nơi phát sinh khoản nộp thừa sẽ chủ trì thực hiện việc hoàn trả hoặc bù trừ tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
  • Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ với cơ quan Thuế: Nếu người nộp thuế đã thực hiện kê khai, khấu trừ số thuế GTGT nộp thừa này tại cơ quan Thuế địa phương, cơ quan Hải quan sẽ không thực hiện hoàn trả trực tiếp. Việc xử lý, khấu trừ hoặc hoàn thuế tiếp theo sẽ do cơ quan Thuế trực tiếp quản lý giải quyết theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Quy trình phối hợp xác minh giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế

Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và ngăn ngừa việc hoàn thuế trùng lặp, quy trình phối hợp được quy định rõ ràng:

  • Trách nhiệm của cơ quan Hải quan: Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT nộp thừa của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu xác minh sang cơ quan Thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp đó. Nội dung xác minh tập trung vào việc doanh nghiệp đã thực hiện kê khai, khấu trừ hay hoàn thuế đối với tờ khai hải quan liên quan hay chưa.
  • Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Sau khi nhận được văn bản yêu cầu từ phía Hải quan, cơ quan Thuế có nhiệm vụ đối chiếu, kiểm tra hệ thống dữ liệu quản lý thuế và phản hồi bằng văn bản chính thức cho cơ quan Hải quan trong thời gian sớm nhất để làm căn cứ ra quyết định xử lý tiền thuế.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, sổ sách kế toán chứng minh trạng thái chưa hoặc đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với lô hàng nhập khẩu đang được xem xét xử lý.

Xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

Đối với các trường hợp đặc thù liên quan đến hàng hóa đã nhập khẩu, đã nộp thuế GTGT nhưng sau đó phải tái xuất trả lại đối tác nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba:

  • Điều kiện áp dụng hoàn thuế: Việc hoàn trả thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu đối với hàng tái xuất chỉ được xem xét khi hàng hóa đó chưa đưa vào sử dụng, sản xuất hoặc tiêu dùng tại Việt Nam, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục hải quan đối với loại hình hàng hóa tái xuất.
  • Thủ tục thực hiện: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu ban đầu. Cơ quan Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hồ sơ, đối chiếu chứng từ thanh toán và phối hợp xác minh thông tin với cơ quan Thuế trước khi ban hành quyết định hoàn trả tiền thuế cho doanh nghiệp.

Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện

Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trong ngành nghiêm túc quán triệt và triển khai các nội dung hướng dẫn:

  • Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn; chủ động phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế địa phương để giải quyết nhanh chóng, dứt điểm các hồ sơ hoàn thuế còn tồn đọng.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan và thanh tra chuyên ngành đối với các trường hợp hoàn thuế GTGT nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, trục lợi chính sách hoàn thuế của Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6423/TCHQ-TXNK
V/v xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1260/HQTN-NV ngày 5/7/2019 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 thì văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực.

Đối chiếu với trường hợp kiến nghị xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh thì:

1. Đối với tờ khai xuất khẩu đăng ký trước ngày 01/07/2016:

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Khoản 1, Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Khoản 1, 3 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thì: đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba, cơ quan hải quan thực hiện xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa theo đúng quy định.

2. Đối với tờ khai xuất khẩu đăng ký từ ngày 01/07/2016 đến trước ngày 01/02/2018:

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính;

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba thì không được hoàn thuế mà thực hiện kê khai, khấu trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ với cơ quan Thuế để được hướng dẫn thực hiện.

3. Đối với tờ khai xuất khẩu đăng ký từ ngày 01/02/2018:

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ thì:

“Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; ....

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) thì:

“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

c) Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh nghiên cứu hướng dẫn nêu trên để thực hiện.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6423/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6423/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/10/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/10/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6423/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký