Giới thiệu về Công văn 151/TCT-CS năm 2015
Công văn 151/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn điều kiện, phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng và việc xác định thu nhập được hưởng ưu đãi của doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 151/TCT-CS
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (như mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN được quyền lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi cho phần thu nhập tăng thêm.
- Phương án 1: Hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm cả mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế nếu có).
- Phương án 2: Áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn, giảm thuế này bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
2. Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi
- Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí định lượng theo quy định của Luật Thuế TNDN tại thời điểm triển khai dự án.
- Các tiêu chí này bao gồm: Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động đạt mức tối thiểu theo quy định; Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tỷ lệ so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư; Hoặc công suất thiết kế tăng thêm đạt tỷ lệ quy định so với công suất trước khi đầu tư.
3. Phương pháp hạch toán và phân bổ thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng để làm căn cứ tính số thuế TNDN được miễn hoặc giảm.
- Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng biệt phần thu nhập tăng thêm này, thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập tính thuế theo đúng quy định.
- Việc lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng phải được thực hiện nhất quán và kê khai rõ ràng trong kỳ tính thuế phát sinh thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng.
Tóm lại, Công văn 151/TCT-CS năm 2015 là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn phương án tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN khi thực hiện tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 151/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6952/CT-TTr ngày 19/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam đề nghị hướng dẫn giải quyết vướng mắc về việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp của Công ty TNHH MTV Sản xuất và Kinh doanh thép Chu Lai - Trường Hải. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại tiết d, điểm 2.2, mục I, Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“2.2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
…
d) Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
Theo nội dung nêu tại công văn số 6952/CT-TTr ngày 19/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam thì Công ty Thép Chu Lai - Trường Hải mới thành lập từ dự án đầu tư mà người đại diện theo pháp luật, người có số vốn góp cao nhất (ông Trần Bá Dương) đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, người có số vốn góp cao nhất trong Công ty cổ phần ô tô Trường Hải đang hoạt động.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Nam căn cứ quy định nêu trên, kiểm tra và xác định cụ thể, trường hợp nếu ông Trần Bá Dương là người đại diện theo pháp luật và là thành viên góp vốn tại Công ty TNHH MTV sản xuất và kinh doanh Thép Chu Lai - Trường Hải, đồng thời là người đại diện theo pháp luật và là người có số vốn góp cao nhất tại Công ty CP ô tô Trường Hải thì thuộc đối tượng điều chỉnh theo quy định tại tiết d, điểm 2.2, mục I, Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên, Công ty TNHH MTV sản xuất và kinh doanh Thép Chu Lai - Trường Hải không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 314/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- 2 Công văn số 5506/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.
- 3 Công văn số 1854/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chi phí tiền lương và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- 4 Công văn 3402/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3316/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 86/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 244/TCT-CS năm 2015 xác định doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp để thực hiện chính sách thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 8 Công văn 310/TCT-CS năm 2015 về khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 210/TCT-CS năm 2015 về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 216/TCT-CS năm 2015 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 11021/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 320/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của chủ đầu tư nước ngoài ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 432/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 314/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- 2 Công văn số 5506/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.
- 3 Công văn số 1854/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chi phí tiền lương và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- 4 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3402/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3316/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 86/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 244/TCT-CS năm 2015 xác định doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp để thực hiện chính sách thuế do Tổng cục thuế ban hành
- 9 Công văn 310/TCT-CS năm 2015 về khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 210/TCT-CS năm 2015 về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 216/TCT-CS năm 2015 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 11021/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 320/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của chủ đầu tư nước ngoài ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 432/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành