Giới thiệu chung về Công văn 4321/TCHQ-GSQL
Công văn 4321/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết cho người khai hải quan và các Chi cục Hải quan địa phương về cách thức khai báo chỉ tiêu thông tin liên quan đến mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu và mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến đối với hàng hóa nhập khẩu.
Hướng dẫn khai báo địa điểm tập kết đối với hàng hóa xuất khẩu
Việc khai báo chính xác địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu là cơ sở để cơ quan hải quan thực hiện giám sát, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) và quyết định thông quan. Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp:
- Đối với địa điểm tập kết đã được cấp mã xác định: Người khai hải quan bắt buộc phải sử dụng mã địa điểm tập kết hàng hóa đã được Tổng cục Hải quan thiết lập và công bố trên Hệ thống. Các địa điểm này bao gồm các cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng cạn (ICD), kho ngoại quan, kho CFS, hoặc các địa điểm kiểm tra tập trung được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với địa điểm tập kết tại kho của người xuất khẩu: Trường hợp hàng hóa được tập kết tại kho bãi, nhà máy, cơ sở sản xuất của chính doanh nghiệp xuất khẩu (nơi chưa được cấp mã địa điểm tập kết riêng biệt), doanh nghiệp thực hiện khai báo theo mã dùng chung của Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp địa bàn đó, hoặc sử dụng mã tạm thời theo hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan hải quan.
- Nguyên tắc khai báo: Thông tin về địa điểm tập kết trên tờ khai hải quan phải phản ánh đúng thực tế nơi hàng hóa đang được lưu giữ. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực và chính xác của địa điểm đã khai báo.
Hướng dẫn khai báo địa điểm lưu kho dự kiến đối với hàng hóa nhập khẩu
Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc xác định địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ vị trí của hàng hóa từ khi đưa vào lãnh thổ hải quan cho đến khi hoàn thành thủ tục thông quan:
- Lựa chọn mã địa điểm phù hợp: Người khai hải quan phải căn cứ vào hợp đồng vận chuyển, vận đơn hoặc thỏa thuận lưu kho để khai báo mã địa điểm lưu kho dự kiến. Thông thường, đây là mã của các kho, bãi, cảng đích nơi phương tiện vận tải chuyển hàng đến hoặc các khu vực chịu sự giám sát hải quan mà hàng hóa sẽ được đưa về bảo quản.
- Xử lý khi có sự thay đổi địa điểm: Trường hợp phát sinh thay đổi địa điểm lưu kho dự kiến do các nguyên nhân khách quan (như cảng đích bị quá tải, thay đổi kế hoạch giao nhận), người khai hải quan phải thực hiện thủ tục khai sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan theo đúng quy định trước khi hàng hóa được đưa vào khu vực giám sát mới.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo hệ thống VNACCS/VCIS vận hành ổn định và không gây ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu, Công văn quy định rõ trách nhiệm của các bên:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm rà soát, tổng hợp và cập nhật kịp thời danh mục các địa điểm tập kết hàng hóa, kho bãi, cảng trên địa bàn quản lý để Tổng cục Hải quan cấp mã trên hệ thống. Đồng thời, phải tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho doanh nghiệp trên địa bàn khi gặp vướng mắc về mã địa điểm.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Phải chủ động tra cứu danh sách mã địa điểm tập kết, địa điểm lưu kho được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan trước khi truyền tờ khai chính thức nhằm hạn chế tối đa các lỗi từ chối tiếp nhận từ hệ thống.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Công văn 4321/TCHQ-GSQL đã góp phần chuẩn hóa quy trình khai báo hải quan điện tử, giúp giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa và hạn chế các sai sót thủ công. Việc áp dụng thống nhất mã địa điểm tập kết và lưu kho giúp cơ quan hải quan nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, tối ưu hóa công tác giám sát trực tuyến và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại quốc tế của doanh nghiệp.
Kính gửi: Cục Hải quan Thừa Thiên Huế.
Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo vướng mắc khi thực hiện công văn số 1767/BTC-TCHQ ngày 11/2/2014 của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế và Tập đoàn Xi măng THE VISSAI. Xem xét nội dung vướng mắc, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với nội dung vướng mắc liên quan đến việc khai địa điểm tập kết hàng hóa trên tờ khai hải quan điện tử theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn cụ thể tại công văn số 3925/BTC-TCHQ ngày 28/3/2014 về việc tập kết hàng hóa xuất khẩu. Theo đó, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp hàng hóa đặc thù không yêu cầu tập kết đủ tại một địa điểm. Do vậy, đề nghị đơn vị nghiên cứu công văn số 3925/BTC-TCHQ dẫn trên để thực hiện đúng quy định.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để đơn vị biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1767/BTC-TCHQ năm 2014 tăng cường quản lý chống vi phạm lợi dụng hải quan điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3925/BTC-TCHQ năm 2014 tập kết hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4246/TCHQ-GSQL về chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4684/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5364/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Tà Lùng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7812/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu ở biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2088/TCHQ-GSQL năm 2014 giám sát, quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất tại địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa Quang Tâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4351/TCHQ-GSQL năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5283/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc về địa điểm kiểm tra, tập kết hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1118/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4246/TCHQ-GSQL về chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4684/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5364/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Tà Lùng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7812/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu ở biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1767/BTC-TCHQ năm 2014 tăng cường quản lý chống vi phạm lợi dụng hải quan điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2088/TCHQ-GSQL năm 2014 giám sát, quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất tại địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa Quang Tâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 3925/BTC-TCHQ năm 2014 tập kết hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 4351/TCHQ-GSQL năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 5283/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc về địa điểm kiểm tra, tập kết hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 1118/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành