Tóm tắt Công văn 4332/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh
Công văn 4332/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện thủ tục hải quan đối với tàu biển Việt Nam đã xuất cảnh ra nước ngoài, sau đó phát sinh giao dịch bán, chuyển nhượng quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Các tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh hợp pháp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật hàng hải và hải quan, sau đó được chủ tàu thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng quyền sở hữu cho đối tác nước ngoài.
- Mục đích hướng dẫn: Giải quyết các vướng mắc phát sinh khi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu đối với tài sản (tàu biển) không còn hiện diện trong lãnh hải Việt Nam tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục hải quan xuất khẩu
- Địa điểm đăng ký tờ khai: Người khai hải quan thực hiện đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi tàu biển làm thủ tục xuất cảnh cuối cùng hoặc Chi cục Hải quan nơi có trụ sở của doanh nghiệp xuất khẩu tàu biển.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Doanh nghiệp phải nộp và xuất trình đầy đủ các chứng từ theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu thương mại. Các chứng từ cốt lõi bao gồm: Tờ khai hải quan xuất khẩu, hợp đồng mua bán tàu biển (Bill of Sale), hóa đơn thương mại, quyết định xóa đăng ký tàu biển Việt Nam do cơ quan quản lý hàng hải có thẩm quyền cấp, và các chứng từ chứng minh tàu đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh trước đó.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Đối với tàu biển đã xuất cảnh hợp pháp và đang hoạt động ở nước ngoài, cơ quan hải quan áp dụng biện pháp miễn kiểm tra thực tế hàng hóa nhằm tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp, tránh việc phải đưa tàu quay trở lại lãnh hải Việt Nam chỉ để phục vụ công tác kiểm hóa.
- Nghĩa vụ thuế và xác định trị giá hải quan
- Xác định trị giá tính thuế: Trị giá hải quan đối với tàu biển xuất khẩu được xác định theo nguyên tắc trị giá giao dịch, căn cứ vào giá bán thực tế ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại, phù hợp với các quy định hiện hành về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Nộp thuế và lệ phí: Người khai hải quan có trách nhiệm tự kê khai, tính toán và nộp đầy đủ các khoản thuế xuất khẩu (nếu có), phí, lệ phí hải quan theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để được thông quan hàng hóa.
- Công tác phối hợp và trách nhiệm của các bên
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ hải quan; đối chiếu thông tin trên tờ khai xuất khẩu với dữ liệu phương tiện xuất cảnh đã lưu trữ trên hệ thống thông tin hải quan để đảm bảo tính đồng nhất.
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan hải quan chủ động phối hợp với Cảng vụ Hàng hải liên quan để xác minh thông tin về trạng thái pháp lý, lịch trình xuất cảnh của tàu biển khi cần thiết.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Người khai hải quan phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo, tính hợp pháp của các chứng từ nộp, xuất trình trong bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu.
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ hải quan, tháo gỡ nút thắt pháp lý cho các doanh nghiệp vận tải biển trong hoạt động tái cơ cấu đội tàu và chuyển nhượng tài sản quốc tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4332/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng
Trả lời công văn số 3606/HQHP-PNV ngày 24/6/2010 của Cục Hải quan TP.Hải Phòng về việc thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Việc Cục Hải quan TP. Hải Phòng đồng ý để Công ty cổ phần hợp tác lao động với nước ngoài đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tàu INLACO-SUMMER (đã xuất cảnh từ cảng Cửa Lò) tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng trực thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng mà không cần đưa tàu về kiểm tra hải quan là chưa đúng thẩm quyền, và chưa đúng về nơi đăng ký tờ khai hải quan. Cục Hải quan TP. Hải Phòng rút kinh nghiệm và chấm dứt các trường hợp giải quyết tương tự.
2. Đối với tờ khai hải quan xuất khẩu tàu INLACO-SUMMER đã đăng ký tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng trực thuộc Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Tổng cục Hải quan đồng ý để Cục Hải quan TP. Hải Phòng tiếp tục hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu tàu và xác nhận thực xuất trên tờ khai hải quan. Căn cứ để xác nhận tàu biển đã xuất khẩu trên tờ khai hải quan là Hợp đồng mua bán tàu biển, Biên bản giao nhận tàu biển và Giấy chứng nhận xoá đăng ký tàu biển Việt Nam theo phụ lục IV Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/3/2009 của Chính phủ về đăng ký và mua bán tàu biển./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4207/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4133/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5081/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 29/2009/NĐ-CP về đăng ký và mua, bán tàu biển
- 2 Công văn 4207/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4133/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5081/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành