Giới thiệu về Công văn 4207/TCHQ-GSQL
Công văn 4207/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với trường hợp xuất khẩu tàu biển đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp khi thực hiện mua bán, chuyển nhượng tàu biển đang hoạt động tại nước ngoài và đã rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan
- Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi tàu biển xuất cảnh cuối cùng hoặc tại Chi cục Hải quan nơi có trụ sở của doanh nghiệp xuất khẩu tàu biển.
- Việc xác định đúng cơ quan hải quan tiếp nhận giúp tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ và đảm bảo tính liên tục của dữ liệu quản lý phương tiện xuất nhập cảnh trên hệ thống.
Thành phần hồ sơ hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh
Để hoàn thành thủ tục thông quan cho tàu biển đã xuất cảnh, người khai hải quan cần chuẩn bị và nộp các chứng từ cốt lõi sau:
- Tờ khai hải quan xuất khẩu: Khai báo đầy đủ các thông tin theo chỉ tiêu trên hệ thống thông quan tự động của cơ quan hải quan.
- Hợp đồng mua bán tàu biển (Bill of Sale): Chứng từ pháp lý chứng minh việc chuyển nhượng quyền sở hữu tàu giữa bên bán (Việt Nam) và bên mua (nước ngoài).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Thể hiện trị giá giao dịch của tàu biển để làm cơ sở tính thuế và xác định trị giá hải quan.
- Quyết định xóa đăng ký tàu biển Việt Nam: Văn bản do cơ quan đăng ký tàu biển có thẩm quyền của Việt Nam (Cục Hàng hải hoặc Chi cục Hàng hải) cấp, xác nhận tàu đã được đưa ra khỏi danh mục đội tàu quốc gia.
- Hồ sơ phương tiện xuất cảnh: Các chứng từ, dữ liệu chứng minh tàu đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh hợp pháp trước thời điểm đăng ký tờ khai xuất khẩu.
Nguyên tắc kiểm tra thực tế hàng hóa
- Do đặc thù tàu biển đã thực hiện thủ tục xuất cảnh và đang hoạt động ở nước ngoài, cơ quan hải quan không tiến hành kiểm tra thực tế trực tiếp đối với phương tiện.
- Công tác kiểm tra được thực hiện chủ yếu thông qua việc đối chiếu hồ sơ giấy tờ, kiểm tra tính hợp lệ của quyết định xóa đăng ký tàu biển và đối chiếu dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý phương tiện xuất nhập cảnh để xác nhận trạng thái đã xuất cảnh thực tế của tàu.
Nghĩa vụ thuế và hoàn thành thủ tục thông quan
- Người khai hải quan có trách nhiệm tự kê khai, tự tính thuế xuất khẩu (nếu có) và các khoản nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật thuế hiện hành đối với phương tiện xuất khẩu.
- Sau khi kiểm tra hồ sơ đạt yêu cầu và doanh nghiệp hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, cơ quan hải quan sẽ quyết định thông quan tờ khai xuất khẩu, ghi nhận trạng thái hoàn thành thủ tục hải quan cho phương tiện trên hệ thống quản lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4207/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2259/HQHCM ngày 19/08/2011, của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đồng ý để Công ty cổ phần Trường Phát Lộc được đăng ký tờ khai hải quan làm thủ tục xuất khẩu tàu DONG A STAR (xuất cảnh ngày 28/4/2010 tại cảng PV Oil Nhà Bè) mà không phải đưa tàu về Việt Nam để kiểm tra hải quan. Khi làm thủ tục xuất khẩu tàu, Công ty phải có văn bản cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu phát hiện có gian lận gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục xuất khẩu tàu.
2. Thủ tục xuất khẩu tàu thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi đã làm thủ tục xuất cảnh tàu. Hồ sơ hải quan xuất khẩu tàu thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/3/2009 của Chính phủ về đăng ký và mua bán tàu biển và hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.
3. Căn cứ để xác nhận tàu biển đã xuất khẩu trên tờ khai hải quan là hợp đồng mua bán tàu biển, Biên bản bàn giao nhận tàu biển và giấy chứng nhận xoá đăng ký tàu biển Việt Nam theo phụ lục IV Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26/3/2009 của Chính phủ về đăng ký và mua bán tàu biển.
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn Công ty thực hiện thủ tục xuất khẩu tàu theo nội dung hướng dẫn trên.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4332/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4858/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4133/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5754/TCHQ-GSQL thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6074/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5081/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 29/2009/NĐ-CP về đăng ký và mua, bán tàu biển
- 2 Công văn 4332/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4858/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4133/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5754/TCHQ-GSQL thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6074/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5081/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành