Tổng quan về Công văn 4362/TCT-CS năm 2016
Công văn 4362/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn quan trọng cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc thực hiện thống nhất các quy định về xác định đơn giá thuê đất, nguyên tắc miễn giảm và thủ tục hành chính liên quan theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi về tiền thuê đất
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 4362/TCT-CS tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển hình thức sử dụng đất: Đối với các trường hợp chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, hoặc từ giao đất có thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, đơn giá thuê đất được xác định theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Việc xác định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất phải tuân thủ đúng thẩm quyền và quy trình định giá tại thời điểm có quyết định chuyển hình thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Người thuê đất phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị miễn, giảm gửi cơ quan thuế để được xem xét, quyết định theo đúng quy định.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất: Việc nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất là quyền lợi và trách nhiệm của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan thuế.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đang thực hiện: Hướng dẫn cụ thể cách xử lý nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xác định đơn giá thuê đất hoặc có điều chỉnh quy hoạch chi tiết làm thay đổi mục đích sử dụng đất, hệ số sử dụng đất.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản
Công văn 4362/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Khi áp dụng văn bản này, các tổ chức và cá nhân cần lưu ý:
- Chủ động rà soát tiến độ xây dựng cơ bản thực tế và hồ sơ pháp lý của dự án để thực hiện thủ tục miễn tiền thuê đất đúng thời hạn quy định, tránh việc chậm trễ làm ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường tại địa phương để xác định chính xác đơn giá thuê đất cho từng chu kỳ ổn định 05 năm.
- Đảm bảo tính trung thực, chính xác của các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị hưởng ưu đãi thuế và tiền thuê đất để tránh các rủi ro pháp lý về sau.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4362/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh.
Trả lời công văn số 1142/CT-THNVDT ngày 01/06/2016 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/07/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản quy định:
“4. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.”
- Tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
+ Khoản 4, Khoản 6 Điều 18 quy định:
“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
4. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.
7. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định này nhưng trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
+ Khoản 8 Điều 19 quy định:
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
8. Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn.”
- Tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 15. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
2. Căn cứ vào Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, cụ thể:
b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất được miễn xác định như sau:
- Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn cho cả thời hạn thuê đất đất được tính bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất tương ứng với thời hạn thuê đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn cụ thể vào Quyết định miễn tiền thuê đất.
- Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền thuê đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất tương ứng với thời hạn thuê đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn cụ thể vào Quyết định miễn tiền thuê đất.
c) Quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do được miễn, giảm; thời gian thuê đất; thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất và số tiền thuê đất được miễn, giảm và phải ghi rõ nội dung: “Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã được miễn, giảm theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 thì phải nộp lại số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định về chính sách và giá đất tại thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất cộng thêm một khoản tương đương với khoản tiền chậm nộp tiền thuê đất của thời gian đã được miễn, giảm”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất để thực hiện dự án nuôi trồng thủy sản theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thuộc diện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo quy định (cho cả thời gian thuê đất để thực hiện dự án nuôi trồng thủy sản) thì cơ quan Thuế căn cứ đáp ứng điều kiện miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật để ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng được các điều kiện để được miễn tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4101/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế
- 3 Công văn 4407/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4973/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5160/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản
- 4 Công văn 4098/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4101/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế
- 6 Công văn 4407/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4973/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5160/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành