Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5160/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, nhằm làm rõ các quy định về chính sách tiền thuê đất, đặc biệt là việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của các dự án đầu tư.

Cơ sở pháp lý áp dụng chính sách tiền thuê đất

Công văn căn cứ vào hệ thống pháp luật về đất đai và thuế hiện hành tại thời điểm ban hành để giải quyết các vướng mắc thực tế, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất.
  • Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  • Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất.

Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

Nội dung cốt lõi của Công văn 5160/TCT-CS tập trung hướng dẫn nguyên tắc, điều kiện và thời gian miễn tiền thuê đất đối với các dự án trong giai đoạn đầu tư xây dựng:

  • Thời gian miễn tối đa: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
  • Nguyên tắc áp dụng: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện cho từng dự án đầu tư gắn liền với việc Nhà nước cho thuê đất mới. Trường hợp chủ đầu tư thực hiện mở rộng dự án hoặc nhận chuyển nhượng dự án thì phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật đầu tư và đất đai.
  • Xác định thời gian xây dựng thực tế: Trường hợp thời gian xây dựng cơ bản thực tế ngắn hơn thời gian được phê duyệt trong dự án đầu tư, thời gian miễn tiền thuê đất sẽ được tính theo thời gian xây dựng thực tế. Nếu thời gian xây dựng thực tế kéo dài hơn 03 năm, người nộp thuế chỉ được miễn tối đa là 03 năm.

Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất

Để được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản, người nộp thuế phải hoàn thiện các thủ tục hành chính theo quy định:

  • Thành phần hồ sơ: Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm: Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định; Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng).
  • Thời hạn và hiệu lực áp dụng: Quyết định miễn tiền thuê đất chỉ có hiệu lực khi người nộp thuế hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp hồ sơ. Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
  • Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng) để kiểm tra, xác định tính chính xác của thời gian xây dựng cơ bản thực tế trước khi ban hành quyết định miễn tiền thuê đất.

Xử lý các trường hợp vi phạm và chuyển tiếp chính sách

Công văn cũng lưu ý về việc giám sát sau khi ban hành quyết định miễn tiền thuê đất:

  • Thu hồi quyết định miễn giảm: Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và phát hiện người sử dụng đất không triển khai dự án, chậm tiến độ xây dựng so với cam kết mà không có lý do chính đáng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, hoặc sử dụng đất sai mục đích thì sẽ bị thu hồi quyết định miễn tiền thuê đất và phải truy thu tiền thuê đất theo quy định.
  • Xử lý chuyển tiếp: Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo các quyết định ưu đãi đã cấp hoặc thực hiện điều chỉnh theo quy định mới nếu có lợi hơn cho người nộp thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5160/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Trả lời công văn số 3744/CT-THNVDT ngày 24/06/2016 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Khoản 2, Khoản 5 Điều 18 quy định:

“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

5. Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản.”

+ Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 19 quy định:

“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.

3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:

a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.

4. Việc miễn tiền thuê đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi đầu tư đối với khu kinh tế, khu công nghệ cao.”

+ Khoản 2 Điều 20 quy định:

“Điều 20. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

2. Việc giảm tiền thuê đất trong khu kinh tế, khung nghệ cao thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi đầu tư đối với khu kinh tế, khu công nghệ cao.”

- Tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

Điều 4. Diện tích phải nộp tiền thuê đất

3. Trường hợp đất sử dụng đồng thời vào mục đích phải nộp tiền thuê đất, mục đích không phải nộp tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở phân bổ diện tích theo mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:

a) Trường hợp tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất thì diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

b) Trường hợp không tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất thì việc tính tiền thuê đất được thực hiện theo phương pháp phân bổ. Số tiền thuê đất phải nộp được tính theo diện tích đất, diện tích công trình, nhà xưởng sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Trường hợp không phân bổ được theo diện tích nêu trên thì tiêu thức phân bổ là doanh thu hàng hóa, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ so với tổng doanh thu của cơ quan, đơn vị thực hiện trong năm.

c) Cơ quan thuế chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định, tính và thu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.”

Căn cứ quy định nêu trên thì:

- Việc miễn tiền thuê đất theo ngành nghề kinh doanh

Về vướng mắc áp dụng chính sách ưu đãi tiền thuê đất theo ngành nghề kinh doanh của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa nêu tại điểm 1 công văn số 3744/CT-THNVDT ngày 24/06/2016, ngày 18/07/2016, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3202/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi (bản photo kèm theo).

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa nghiên cứu công văn số 3202/TCT-CS nêu trên và căn cứ tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

- Đối với Dự án Nhà máy bê tông IBS Vân Phong

Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa nêu tại Công văn số 3744/CT-THNVDT ngày 24/06/2016.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa căn cứ hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, Vụ CST (BTC);
- Cục QLCS;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

PHÓ VỤ TRƯỞNG





Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5160/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5160/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/11/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5160/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký