Giới thiệu về Công văn 439/CT-TTHT năm 2014
Công văn 439/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến đối tượng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các dịch vụ đi kèm. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng đúng quy định pháp luật về thuế GTGT, tránh các sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn 439/CT-TTHT tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng đối với mọi hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với cơ sở hạ tầng, nhà, công trình xây dựng trên đất, giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
- Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ khi tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác. Việc xác định chính xác giá đất được trừ là cơ sở để doanh nghiệp tính đúng số thuế GTGT phải nộp đối với phần giá trị cơ sở hạ tầng hoặc công trình xây dựng trên đất.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Đối với các chi phí đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế (như chuyển nhượng quyền sử dụng đất), doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 439/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và xây dựng nắm rõ phương pháp bóc tách giá trị đất không chịu thuế ra khỏi tổng giá trị hợp đồng chuyển nhượng. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp:
- Hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính do kê khai sai giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
- Thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào một cách hợp lệ, tối ưu hóa số thuế được khấu trừ và bảo đảm tính minh bạch trong sổ sách kế toán.
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng khi làm việc với cơ quan thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng đất đai và dự án đầu tư.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 439/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Dịch Vụ Thiên Bút |
Trả lời văn thư số 02/13CT ngày 14/12/2013 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
"Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác".
+ Tại Khoản 7 Điều 10 quy định áp dụng thuế suất 5%:
"Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này" thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Mặt hàng thịt gà, thịt heo xay đông lạnh nhập khẩu về bán (thịt gà, thịt heo xay nhỏ không tẩm ướp gia vị, chưa qua chế biến thành sản phẩm khác) áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Cục Thuế TP thông báo Chi Cục biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 40201/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 5164/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 48841/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với chè sơ chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 2086/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 40201/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 5164/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 48841/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với chè sơ chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 2086/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành