Giới thiệu về Công văn 4417/LĐTBXH-KHTC
Công văn 4417/LĐTBXH-KHTC do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm chỉ đạo các địa phương, đơn vị liên quan tiến hành rà soát, báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm chuẩn bị cơ sở dữ liệu tài chính chính xác, phục vụ công tác lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước cho các chính sách an sinh xã hội trọng điểm.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4417/LĐTBXH-KHTC
- Mục đích rà soát và lập báo cáo: Xác định chính xác nhu cầu kinh phí thực tế để chi trả các chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công và thân nhân của họ. Kết quả rà soát là căn cứ để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, xây dựng phương án phân bổ ngân sách trình Bộ Tài chính và Chính phủ phê duyệt.
- Phạm vi và đối tượng rà soát: Bao gồm toàn bộ các đối tượng đang hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng; các đối tượng hưởng trợ cấp một lần; và các chế độ ưu đãi khác như bảo hiểm y tế, điều dưỡng phục hồi sức khỏe, hỗ trợ giáo dục, đào tạo, trang cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình.
- Yêu cầu về nội dung báo cáo: Các địa phương phải thống kê chi tiết số lượng đối tượng thực tế đang quản lý tại thời điểm rà soát, dự kiến biến động tăng hoặc giảm trong năm kế hoạch. Đồng thời, áp dụng đúng các định mức, mức chuẩn trợ cấp theo quy định pháp luật hiện hành để tính toán tổng nhu cầu kinh phí.
- Trách nhiệm thực hiện của các địa phương: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan tài chính địa phương và UBND cấp huyện để triển khai rà soát triệt để. Đảm bảo số liệu báo cáo trung thực, khách quan, không trùng lặp và không bỏ sót đối tượng thụ hưởng.
- Thời hạn và phương thức gửi báo cáo: Báo cáo kết quả rà soát phải được lập theo đúng các biểu mẫu quy định và gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (thông qua Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục Người có công) đúng thời hạn yêu cầu để kịp thời tổng hợp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc triển khai nghiêm túc các nội dung tại Công văn 4417/LĐTBXH-KHTC giúp tối ưu hóa công tác quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực người có công. Hoạt động này đảm bảo các chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng, góp phần ổn định đời sống cho các gia đình chính sách và người có công trên cả nước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4417/LĐTBXH-KHTC | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Đồng chí Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Để đảm bảo kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2018; ngày 07/5/2018, Bộ đã có Công văn số 1704/LĐTBXH-KHTC đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố rà soát, báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2018. Trên cơ sở báo cáo của các địa phương, Bộ đã có Công văn số 2767/LĐTBXH-KHTC ngày 12/7/2018 gửi Bộ Tài chính đề nghị bổ sung dự toán kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2018.
Tuy nhiên, tại Công văn số 12882/BTC-HCSN ngày 19/10/2018, Bộ Tài chính có ý kiến: Hồ sơ đề nghị bổ sung dự toán của các địa phương hầu hết đều từ tháng 5/2018 nên chưa sát với nhu cầu kinh phí cả năm 2018 do biến động tăng, giảm đối tượng. Ngoài ra, có địa phương tổng hợp cả kinh phí cần bổ sung dự toán để thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công theo Nghị định số 99/2018/NĐ-CP ngày 12/7/2018 của Chính phủ, dẫn đến tổng hợp trùng với nhu cầu kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2018 còn thiếu.
Vì vậy, để đảm bảo kinh phí chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng năm 2018 sát với tình hình thực tế và phù hợp với khả năng thực hiện, Bộ yêu cầu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố rà soát báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2018 như sau:
1. Đối với kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách thường xuyên:
1.1. Kinh phí chi trả các loại trợ cấp thường xuyên; chi mua bảo hiểm y tế; chi trang cấp dụng cụ chỉnh hình, phương tiện trợ giúp; chi điều trị - điều dưỡng:
Báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2018 (không bao gồm kinh phí tăng thêm để thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp theo Nghị định số 99/2018/NĐ-CP và bảo hiểm y tế theo Nghị định số 72/2018/NĐ-CP đã được tổng hợp đề nghị Bộ Tài chính bổ sung dự toán) trên số đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên, các chế độ ưu đãi theo quy định hiện hành, không dự kiến đối tượng tăng khi chưa có đủ cơ sở xác định. Số đề nghị bổ sung hoặc điều chỉnh giảm dự toán trên cơ sở nhu cầu dự toán năm 2018 đã rà soát trừ đi dự toán đã được thông báo tại Quyết định số 2069/QĐ-LĐTBXH ngày 29/12/2017 và số dư dự toán năm 2017 được phép chuyển sang năm 2018 (nếu có).
1.2. Đối với kinh phí thực hiện công việc (Chi hỗ trợ hoạt động cơ sở nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công; chi công tác mộ - nghĩa trang liệt sĩ và phí quản lý kinh phí người có công): Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố thực hiện trong phạm vi dự toán đã được thông báo và theo tỷ lệ phí quy định. Trường hợp không thực hiện hết dự toán đã được thông báo tại Quyết định số 2069/QĐ-LĐTBXH, Sở báo cáo Bộ để tổng hợp điều chỉnh giảm dự toán.
2. Đối với chi trợ cấp một lần theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát báo cáo nhu cầu cả năm, dự kiến kinh phí còn thực hiện trong năm 2018.
Do thời hạn báo cáo gửi Bộ Tài chính gấp, yêu cầu đồng chí Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ rà soát, báo cáo sát nhu cầu kinh phí thực hiện và chịu trách nhiệm về tính xác thực của số liệu báo cáo; chịu trách nhiệm trước các cơ quan chức năng về việc để số dư dự toán cuối năm lớn. Báo cáo gửi về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước 16 giờ, ngày 24/10/2018 để tổng hợp gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán ngân sách theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI.... | Mẫu số 01/DT |
BÁO CÁO NHU CẦU VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG NĂM 2018
(Kèm theo công văn số …………../SLĐTBXH-KHTC ngày ……/..../2018)
Đơn vị: 1.000 đồng
| NỘI DUNG | 1. Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2018 | 2. Nguồn kinh phí | 3. Đề nghị điều chỉnh dự toán | 4. Ghi chú | |||
| Tổng nguồn kinh phí được phép sử dụng | 2.1. Dự toán NSNN được giao năm 2018 (đã được thông báo đến 22/10/2018) | 2.2. Số dư dự toán năm 2017 được phép chuyển sang năm 2018 sử dụng (nếu có) | Tăng | Giảm | |||
| 2 | 3 | 4=5+6 | 5 | 6 | 7=3-4 | 8=4-3 | 9 |
| TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
|
|
| KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH THƯỜNG XUYÊN |
|
|
|
|
|
|
|
| SỰ NGHIỆP ĐẢM BẢO XÃ HỘI |
|
|
|
|
|
|
|
| Kinh phí chi trả các loại trợ cấp thường xuyên |
|
|
|
|
|
|
|
| Trang cấp DCCH và phương tiện trợ giúp cho NCC |
|
|
|
|
|
|
|
| Điều trị, điều dưỡng cho thương bệnh binh và NCC |
|
|
|
|
|
|
|
| - Điều trị |
|
|
|
|
|
|
|
| - Điều dưỡng |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hỗ trợ tiền điện, nước theo TTLT số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC |
|
|
|
|
|
|
|
| Chi hỗ trợ hoạt động các cơ sở nuôi dưỡng thương binh tập trung và điều dưỡng luân phiên NCC với cách mạng |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hỗ trợ hoạt động phục vụ công tác nuôi dưỡng người có công |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hỗ trợ khác và mua sắm, sửa chữa |
|
|
|
|
|
|
|
| Chi công tác Mộ và Nghĩa trang liệt sỹ |
|
|
|
|
|
|
|
| Chi cho công tác quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nghiệp vụ phí theo tỷ lệ quy định |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hỗ trợ khác |
|
|
|
|
|
|
|
| SỰ NGHIỆP Y TẾ |
|
|
|
|
|
|
|
| Chi mua bảo hiểm y tế |
|
|
|
|
|
|
|
| KINH PHÍ CHI TRẢ TRỢ CẤP 1 LẦN |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đơn vị báo cáo, thuyết minh cụ thể số lượng đối tượng tăng, giảm tương ứng với nhu cầu kinh phí điều chỉnh./.
| Người lập biểu | TP. Kế hoạch - Tài chính | Thủ trưởng đơn vị |
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý công trình ghi công liệt sĩ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 4 Nghị định 99/2018/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng
- 5 Công văn 1704/LĐTBXH-KHTC về rà soát, báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn 954/LĐTBXH-KHTC báo cáo nhu cầu và dự toán kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2017 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 4379/LĐTBXH-KHTC về báo cáo nhu cầu và dự toán kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2017 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 2953/LĐTBXH-KHTC năm 2018 về báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo Nghị định 99/2018/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 3506/LĐTBXH-KHTC về báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Pháp lệnh ưu đãi Người có công năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý công trình ghi công liệt sĩ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 954/LĐTBXH-KHTC báo cáo nhu cầu và dự toán kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2017 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 4379/LĐTBXH-KHTC về báo cáo nhu cầu và dự toán kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2017 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 6 Nghị định 99/2018/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng
- 7 Công văn 1704/LĐTBXH-KHTC về rà soát, báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Công văn 2953/LĐTBXH-KHTC năm 2018 về báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo Nghị định 99/2018/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Công văn 3506/LĐTBXH-KHTC về báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Pháp lệnh ưu đãi Người có công năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành