Giới thiệu chung về Công văn 442/GSQL-TH năm 2015
Công văn 442/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2015 nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E). Đây là mẫu C/O áp dụng trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn nghiệp vụ cho các chi cục hải quan địa phương, đồng thời giúp doanh nghiệp nhập khẩu nắm rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật để tránh bị bác bỏ C/O một cách đáng tiếc.
Quy định chi tiết về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất được làm rõ trong Công văn 442/GSQL-TH là tính hợp lệ của C/O mẫu E trong trường hợp có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn thương mại. Các quy định cốt lõi bao gồm:
- Yêu cầu tích chọn Ô số 13: Khi hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của Hiệp định ACFTA), bắt buộc phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
- Khai báo thông tin tại Ô số 7: Tên đầy đủ và nước nơi công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba đăng ký hoạt động phải được ghi nhận rõ ràng tại Ô số 7 (phần mô tả hàng hóa).
- Khai báo số và ngày hóa đơn tại Ô số 10: Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được ghi nhận chính xác tại Ô số 10. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O chưa có số hóa đơn của bên thứ ba, việc xử lý phải tuân thủ theo các hướng dẫn bổ sung của Tổng cục Hải quan và cam kết của các bên trong Hiệp định.
Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên C/O mẫu E
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa và tránh việc gây khó khăn không cần thiết cho doanh nghiệp, công văn hướng dẫn cơ quan hải quan áp dụng nguyên tắc linh hoạt đối với các sai sót nhỏ:
- Lỗi chính tả và lỗi đánh máy: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ về câu chữ trên C/O mẫu E không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thì vẫn được chấp nhận.
- Sự chênh lệch về trọng lượng và số lượng: Trường hợp có sự khác biệt nhỏ về trọng lượng hoặc số lượng hàng hóa giữa C/O mẫu E và các chứng từ vận tải (như vận đơn - Bill of Lading), nếu sự chênh lệch này nằm trong phạm vi dung sai thương mại hợp lý và không làm thay đổi bản chất của lô hàng, cơ quan hải quan không được lấy đó làm lý do để từ chối C/O.
- Tính logic của hồ sơ: Điều kiện tiên quyết là các thông tin khác trên C/O mẫu E phải hoàn toàn phù hợp và thống nhất về mặt logic với tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại và thực tế hàng hóa nhập khẩu.
Kiểm tra thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1
Công văn cũng lưu ý cơ quan hải quan địa phương cần kiểm tra chặt chẽ thông tin của người xuất khẩu được khai báo tại Ô số 1:
- Địa chỉ hoạt động: Người xuất khẩu đứng tên tại Ô số 1 phải là tổ chức hoặc cá nhân có địa chỉ hoạt động hợp pháp tại nước thành viên xuất khẩu thuộc Hiệp định ACFTA.
- Trường hợp ủy quyền: Nếu có sự ủy quyền từ người xuất khẩu cho một đơn vị dịch vụ thực hiện thủ tục xin cấp C/O, việc thể hiện thông tin ủy quyền này phải tuân thủ đúng các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan để đảm bảo tính pháp lý.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp nhập khẩu
Dựa trên các nội dung hướng dẫn của Công văn 442/GSQL-TH, doanh nghiệp khi thực hiện nhập khẩu hàng hóa có sử dụng C/O mẫu E cần lưu ý:
- Kiểm tra đối chiếu trước khi thông quan: Chủ động rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng tất cả các tiêu chí trên C/O mẫu E với bộ chứng từ nhập khẩu (Hợp đồng, Hóa đơn, Phiếu đóng gói, Vận đơn) để phát hiện và khắc phục ngay các sai sót trước khi truyền tờ khai hải quan.
- Lưu ý đặc biệt về hóa đơn bên thứ ba: Đối với các giao dịch ba bên, cần yêu cầu đối tác nước ngoài khai báo chính xác Ô số 7, Ô số 10 và tích chọn Ô số 13 theo đúng quy định để tránh bị bác bỏ thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Sử dụng công văn làm cơ sở giải trình: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc nghi ngờ từ phía công chức hải quan cửa khẩu về các lỗi nhỏ hoặc hóa đơn bên thứ ba, doanh nghiệp có thể dẫn chiếu trực tiếp các nội dung hướng dẫn tại Công văn 442/GSQL-TH để giải trình và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 442/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai.
Trả lời công văn số 956/HQĐNa-GSQL ngày 6/5/2015 của Cục Hải quan Đồng Nai liên quan đến chữ ký trên C/O mẫu E số tham chiếu E151213301150010 ngày 12/4/2015 không có trong danh sách mẫu dấu và chữ ký, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua kiểm tra và đối chiếu với mẫu chữ ký lưu tại Tổng cục Hải quan, chữ ký trên các C/O mẫu E dẫn trên không có trong danh sách bộ mẫu dấu và chữ ký gốc của cơ quan và người có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc đã được Tổng cục Hải quan thông báo. Đề nghị Cục Hải quan Hải quan Đồng Nai làm thủ tục từ chối theo quy định. Tổng cục Hải quan sẽ thông báo cho cơ quan cấp C/O của Trung Quốc về trường hợp này.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 429/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 444/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 445/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 452/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1068/GSQL-TH năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 429/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 444/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 445/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 452/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1068/GSQL-TH năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành