Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 444/GSQL-TH

Công văn 444/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho cơ quan hải quan địa phương nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 444/GSQL-TH

1. Quy định về hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing) trên C/O mẫu E

Một trong những vướng mắc phổ biến nhất liên quan đến việc thể hiện thông tin hóa đơn bên thứ ba trên C/O mẫu E. Công văn đã làm rõ các nguyên tắc xử lý như sau:

  • Tích chọn Ô số 13: Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA), Ô số 13 (Third Party Invoicing) bắt buộc phải được tích chọn.
  • Khai báo thông tin tại Ô số 7: Tên và nước nơi công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba đặt trụ sở phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
  • Khai báo thông tin tại Ô số 10: Số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo đầy đủ tại Ô số 10. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O chưa có số hóa đơn bên thứ ba thì số hóa đơn của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu ban đầu có thể được chấp nhận, tuy nhiên cần đối chiếu kỹ lưỡng với các chứng từ kèm theo để đảm bảo tính đồng nhất.

2. Xác định tư cách người xuất khẩu tại Ô số 1

Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xác định thông tin người xuất khẩu hợp lệ trên chứng từ:

  • Người xuất khẩu thể hiện tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải là tổ chức, cá nhân có trụ sở tại nước thành viên xuất khẩu (ví dụ: Trung Quốc hoặc các nước ASEAN).
  • Trong trường hợp áp dụng hóa đơn bên thứ ba, người xuất khẩu tại Ô số 1 vẫn là nhà xuất khẩu thực tế tại nước xuất khẩu, còn bên phát hành hóa đơn là bên thứ ba nằm ở quốc gia khác. Sự khác biệt này là hoàn toàn hợp lệ và phù hợp với quy tắc xuất xứ ACFTA.

3. Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E

Để tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc gây khó khăn cho doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ như sau:

  • Các khác biệt không ảnh hưởng đến xuất xứ: Những khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật hoặc lỗi đánh máy (như lỗi chính tả, sự khác biệt nhỏ về đơn vị đo lường, quy cách đóng gói) giữa C/O mẫu E và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là các thông tin này không làm thay đổi bản chất và xuất xứ thực tế của hàng hóa.
  • Nguyên tắc đối chiếu thực tế: Cơ quan hải quan cần đối chiếu thông tin trên C/O với hàng hóa thực tế nhập khẩu và các chứng từ khác (vận đơn, tờ khai hải quan) để xác định tính xác thực trước khi đưa ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối.

4. Hướng dẫn kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O

Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt tính pháp lý của C/O mẫu E thông qua:

  • Đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu đăng ký và được Tổng cục Hải quan cập nhật trên hệ thống dữ liệu.
  • Xử lý khi có nghi ngờ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin xuất xứ trên C/O, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) gửi tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy định của Hiệp định. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt (doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thực hiện bảo lãnh thuế).

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 444/GSQL-TH
V/v vướng mắc trên C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Gang Thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh.
(Đ/c: Khu Kinh tế Vũng Áng, Xã Kỳ Long, Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh)

 

Trả lời công văn số 15042413/FHS-XNK ngày 4/5/2015 của Công ty TNHH Gang Thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh liên quan đến chữ ký trên C/O mẫu E có số tham chiếu E153900213180002 ngày 10/4/2015, Cục giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Qua kiểm tra và đối chiếu với mẫu chữ ký lưu tại Tổng cục Hải quan, chữ ký trên C/O mẫu E dẫn trên không có trong danh sách bộ mẫu dấu và chữ ký gốc của cơ quan và người có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc đã được Tổng cục Hải quan thông báo. Do vậy, C/O mẫu E này không hợp lệ để hưởng ưu đãi theo quy định tại Hiệp định ACFTA.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để Công ty biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TH (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Âu Anh Tuấn

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 444/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 444/GSQL-TH
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/05/2015
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Âu Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 444/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký