Giới thiệu về Công văn 5518/CT-TTHT
Công văn 5518/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, đặc biệt là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến nhân sự và chuyên gia nước ngoài, từ đó hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Các điều kiện nguyên tắc để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn, để một khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Hướng dẫn chi tiết về chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 5518/CT-TTHT là hướng dẫn cách xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc:
- Chi phí chỗ ở, vé máy bay và đi lại: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với đối tác nước ngoài, trong đó có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về chỗ ở (tiền thuê nhà), vé máy bay và phương tiện đi lại cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng, thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với chi phí chuyên gia: Để được ghi nhận là chi phí hợp lệ, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ bao gồm: Hợp đồng dịch vụ ký với đối tác nước ngoài (có điều khoản quy định rõ doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các chi phí phát sinh nêu trên); Hóa đơn tiền thuê nhà, vé máy bay, thẻ lên máy bay (boarding pass); Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên.
- Lưu ý về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Doanh nghiệp cần phân biệt rõ các khoản chi phí mang tính chất phúc lợi cá nhân trực tiếp cho chuyên gia với các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động vận hành của doanh nghiệp để thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo đúng quy định.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng quy định
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát chặt chẽ các điều khoản hợp đồng: Mọi thỏa thuận về chi phí do bên Việt Nam gánh chịu phải được thể hiện rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng thương mại hoặc hợp đồng lao động trước khi phát sinh giao dịch thực tế.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ: Đảm bảo tất cả hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí thuê nhà, đi lại của chuyên gia phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam.
- Kiểm soát phương thức thanh toán: Tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để tránh việc bị loại chi phí một cách đáng tiếc.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5518/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Brother International (Việt Nam) |
Trả lời văn thư ngày 27/06/2014 của Công ty về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2012, năm 2013):
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
+ Tại Khoản 2.21, Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.
...”.
+ Tại Khoản 1, Điều 23 quy định hiệu lực thi hành:
“Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty đang thực hiện kỳ tính thuế TNDN năm 2013 theo năm tài chính (01/04/2013 – 31/03/2014) thi các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chiết khấu thanh toán, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng được tính vào chi phí được trừ không vượt quá 10% trên tổng số được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Khoản 2.19, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4434/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Công văn 4778/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6717/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7463/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8315/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8304/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 9769/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 44663/CT-TNCN năm 2014 hướng dẫn sửa đổi điểm mới về thu nhập chịu thuế đối với tiền lương tiền công do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 10866/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 10883/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 666/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 723/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 746/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 99/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 852/CT-TTHT năm 2014 về xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí hoa hồng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 921/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Công văn 2040/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20 Công văn 1543/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21 Công văn 6237/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 22 Công văn 6965/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 23 Công văn 1998/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4434/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Công văn 4778/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 5 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6717/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 7463/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 8315/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8304/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 9769/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 44663/CT-TNCN năm 2014 hướng dẫn sửa đổi điểm mới về thu nhập chịu thuế đối với tiền lương tiền công do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 10866/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 10883/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 666/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 723/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 746/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 99/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Công văn 852/CT-TTHT năm 2014 về xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí hoa hồng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20 Công văn 921/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21 Công văn 2040/CT-TTHT năm 2014 về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 22 Công văn 1543/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 23 Công văn 6237/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 24 Công văn 6965/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 25 Công văn 1998/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành