Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4459/TCT-CS năm 2015 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành

Công văn 4459/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc quản lý và sử dụng hóa đơn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh phải lập hóa đơn theo quy định khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hoặc dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động.
  • Hóa đơn phải được lập ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Hướng dẫn sử dụng hóa đơn đối với đơn vị trực thuộc và chi nhánh

  • Đối với các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng) có tổ chức hạch toán kế toán riêng và trực tiếp bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thì phải chủ động đăng ký sử dụng hóa đơn riêng hoặc sử dụng hóa đơn do trụ sở chính cấp phát theo phân cấp quản lý nội bộ.
  • Trường hợp điều chuyển hàng hóa giữa trụ sở chính và các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, hoặc giữa các chi nhánh phụ thuộc với nhau, doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ lưu thông trên đường.

- Quy định về các chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn

  • Hóa đơn được coi là hợp lệ khi thể hiện đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền; thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
  • Chữ viết trên hóa đơn phải là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài phải đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

- Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập

  • Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai sót thì phải hủy bỏ hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới thay thế.
  • Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót theo quy định.

- Trách nhiệm báo cáo và lưu trữ hóa đơn của doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ theo quý cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đảm bảo tính chính xác về số lượng hóa đơn đã sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ.
  • Hóa đơn đã lập, hóa đơn chưa lập nhưng không tiếp tục sử dụng phải được bảo quản, lưu trữ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Kế toán và pháp luật về thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4459/TCT-CS
V/v sử dụng hóa đơn.

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
- Cục Thuế tỉnh Kon Tum;
- Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận.

Trả lời công văn số 4673/CT-HCQTTVAC ngày 13/07/2015 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai, công văn số 3422/CT-HCQTTVAC ngày 10/06/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum, công văn số 1816/CT-KKT ngày 07/07/2015 của Cục thuế tỉnh Ninh Thuận về xử lý đối với trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hết giá trị sử dụng đối với các số hóa đơn của cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh không thông báo với cơ quan thuế và cơ sở kinh doanh đã đến cơ quan thuế khai báo lại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế gồm có:

“d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế”

Tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các dấu hiệu của doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.

Tại khoản 2 Điều 21 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:

“…

- Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế;

- Hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế;

…”

Tại điểm b khoản 2 Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp hủy hoá đơn như sau:

"b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn. Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hoá đơn đã mất."

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hết giá trị sử dụng đối với các số hóa đơn chưa lập của cơ sở kinh doanh bỏ khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế, sau đó cơ sở kinh doanh đến cơ quan thuế khai báo lại, nếu cơ sở kinh doanh thuộc danh sách cơ sở kinh doanh rủi ro cao về thuế ban hành kèm theo quyết định của Cục trưởng Cục Thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện việc hủy số hóa đơn này theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính và thực hiện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định.

Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hết giá trị sử dụng đối với các số hóa đơn chưa lập của cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế, sau đó cơ sở kinh doanh đến cơ quan thuế khai báo lại, nếu cơ sở kinh doanh không thuộc danh sách cơ sở kinh doanh rủi ro cao về thuế thì thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế về việc ra thông báo khôi phục hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng như trường hợp thông báo khôi phục hóa đơn của cơ sở kinh doanh bị cưỡng chế nợ thuế nhưng đã nộp đủ số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC -BTC;
- Vụ PC, TVQT, TTr, QLN, CNTT-TCT;
- Lưu: VT, CS(3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4459/TCT-CS năm 2015 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4459/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4459/TCT-CS năm 2015 về sử dụng hóa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký