Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4527/TCT-CS năm 2015 về hóa đơn và thuế giá trị gia tăng

Công văn 4527/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quy định lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, tài sản. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng dự án đầu tư

Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính) để làm rõ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng dự án:

  • Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Điều kiện áp dụng: Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và dự án nhận chuyển nhượng phải tiếp tục được thực hiện để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp phải kê khai, nộp thuế GTGT: Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc chuyển nhượng dự án để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì vẫn phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).

2. Hướng dẫn về việc lập hóa đơn khi chuyển nhượng dự án đầu tư

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về thủ tục sử dụng hóa đơn đối với các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng nhằm đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý thuế:

  • Cách thức lập hóa đơn đối với trường hợp không phải kê khai, nộp thuế: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên nhận chuyển nhượng.
  • Chỉ tiêu trên hóa đơn: Trên hóa đơn GTGT, dòng giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
  • Giá trị pháp lý của hóa đơn: Hóa đơn này là căn cứ để bên nhận chuyển nhượng hạch toán tăng tài sản, giá trị dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

3. Xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án nhận chuyển nhượng

Công văn cũng gián tiếp làm rõ quyền lợi về thuế GTGT đầu vào của bên nhận chuyển nhượng dự án:

  • Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa quyền kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng (nếu có) từ bên chuyển nhượng bàn giao sang, với điều kiện việc bàn giao phải đúng thủ tục, có đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
  • Các chi phí phát sinh tiếp theo để thực hiện dự án đầu tư của bên nhận chuyển nhượng được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT theo quy định hiện hành.

4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp

Hướng dẫn tại Công văn 4527/TCT-CS giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, mua bán và sáp nhập (M&A) thông qua các điểm sau:

  • Giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế GTGT, tránh việc hiểu sai quy định dẫn đến việc xuất hóa đơn sai thuế suất hoặc bỏ sót nghĩa vụ kê khai thuế.
  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư của người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
  • Giảm bớt gánh nặng tài chính ngắn hạn cho bên nhận chuyển nhượng khi không phải trả thêm phần thuế GTGT đối với các dự án đủ điều kiện miễn kê khai, tính nộp thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4527/TCT-CS
V/v hóa đơn, thuế GTGT

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Bình Thuận;
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận.
(Địa chỉ: Thôn Lương Nam, thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận).

Trả lời công văn số 7357/CCT-KTT1 ngày 31/8/2015 của Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh, công văn số 4250/CT-TTr ngày 14/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận v/v báo cáo kết quả xử lý về hành vi vi phạm về thuế GTGT của Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận và công văn số 04/15/CV ngày 27/7/2015 của Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về khấu trừ thuế GTGT của Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận:

Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“…

Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này...”

Tại Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên quy định:

“Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT. Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn.”

Bộ Tài chính đã có công văn số 11604/BTC-TCT ngày 19/8/2014, tại công văn này cũng đã nhắc lại nội dung của công văn số 5165/BTC-TCHQ ngày 21/4/2014 và công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 hướng dẫn về thuế GTGT:

“…

Theo đó, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (bao gồm cả tấm, cám, trấu được tạo ra từ quá trình xay xát thóc hoặc xay xát lúa mì) dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 và Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

…”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận ký hợp đồng mua củ mỳ tươi của Công ty TNHH Điền Nguyên Trang trụ sở tại TP.HCM để chế biến tinh bột mỳ xuất khẩu, Công ty TNHH Điền Nguyên Trang đã lập hóa đơn cho Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận theo thuế suất thuế GTGT 10% và 5%, Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận có chứng từ thanh toán hàng hóa mua vào qua ngân hàng, Công ty TNHH Điền Nguyên Trang đã thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đầy đủ đối với mặt hàng củ mỳ tươi thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận xem xét, giải quyết cho Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn mua hàng do Công ty TNHH Điền Nguyên Trang lập.

2. Về kiểm tra người bán là Công ty TNHH Điền Nguyên Trang:

Liên quan đến tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, Bộ Tài chính có công văn số 1752/BTC-TCT ngày 10/02/2014;

Liên quan đến kiểm tra hoàn thuế GTGT, Bộ Tài chính ban hành công văn số 9976/BTC-TCT ngày 31/7/2013;

Công ty TNHH Điền Nguyên Trang (người bán hàng cho Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận) là doanh nghiệp có dấu hiệu nghi vấn như đã nêu tại công 9976/BTC-TCT ngày 31/7/2013: cụ thể là doanh nghiệp kinh doanh thương mại không có cơ sở vật chất (nhà máy, xưởng sản xuất, kho hàng, phương tiện vận tải, hệ thống các cửa hàng, ...); Lập doanh nghiệp ở địa phương này nhưng kinh doanh mua, bán sản phẩm, hàng hóa (nhất là hàng hóa nông sản) sản xuất ở địa phương khác.

Do đó, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh thanh tra toàn diện Công ty TNHH Điền Nguyên Trang để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định, kiểm tra, xác minh rõ nguồn gốc các hóa đơn đầu vào tương ứng với hóa đơn đầu ra mà Công ty TNHH Điền Nguyên Trang đã lập cho Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận với thuế suất thuế GTGT là 10% và thuế suất thuế GTGT 5%. Trường hợp người bán cho Công ty TNHH Điền Nguyên Trang tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thì Cục Thuế tiếp tục kiểm tra, xác minh hóa đơn xuất bán cho Công ty TNHH Điền Nguyên Trang, trường hợp ở các địa bàn khác thì Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với Cục Thuế địa phương để xác minh nguồn gốc hóa đơn và việc kê khai nộp thuế của doanh nghiệp bán cho Công ty TNHH Điền Nguyên Trang.

Về kết quả thanh tra, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh báo cáo về Tổng cục Thuế và gửi cho Cục Thuế tỉnh Bình Thuận để phối hợp thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và Công ty TNHH An Hạ Bình Thuận được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC, Vụ CST, Thanh tra (BTC);
- Vụ PC(TCT);
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4527/TCT-CS năm 2015 về hóa đơn, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4527/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4527/TCT-CS năm 2015 về hóa đơn, thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký