Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4484/TCT-CS năm 2014

Công văn 4484/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, đối tượng và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và quá trình chuyển tiếp ưu đãi qua các thời kỳ luật định.

Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN

- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới

  • Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định pháp luật.
  • Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai để làm căn cứ xác định số thuế được miễn, giảm.
  • Thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện ưu đãi ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Quy định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng

  • Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng ưu đãi riêng cho phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
  • Các tiêu chí để xác định dự án đầu tư mở rộng bao gồm: nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm đạt mức tối thiểu theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Nguyên tắc áp dụng và chuyển tiếp ưu đãi thuế

  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây mà vẫn còn thời gian hưởng ưu đãi thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo các điều kiện đã được cấp.
  • Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định mới có lợi hơn so với mức ưu đãi đang hưởng, doanh nghiệp được lựa chọn chuyển đổi sang áp dụng ưu đãi theo quy định mới cho thời gian còn lại.
  • Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.

- Trách nhiệm kê khai và tuân thủ của doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Đối với các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc nằm ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác với trụ sở chính, doanh nghiệp phải có trách nhiệm xác định riêng thu nhập của từng địa bàn để áp dụng chính sách ưu đãi thuế tương ứng, không gộp chung thu nhập để tính ưu đãi sai quy định.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 4484/TCT-CS đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp thông qua việc tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi đầu tư. Đồng thời, văn bản này giúp thống nhất phương thức quản lý, kiểm tra, thanh tra thuế của các cơ quan thuế địa phương, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh từ việc hiểu sai quy định về đầu tư mới và đầu tư mở rộng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4484/TCT-CS
V/v: ưu đãi thuế TNDN

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Bình Dương;
- Công ty TNHH DDK Việt Nam
(Địa chỉ: 20 đường Dân Chủ, KCN VSIP 2, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 005/14/CV-DVL ngày 15/9/2014 của Công ty TNHH DDK Việt Nam về ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 7 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế đã sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“7. Bổ sung Khoản 5a Điều 19 như sau:

5a. Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, ở các giai đoạn tiếp theo trường hợp thực tế thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn khách quan) thì được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu; đối với dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ ngày 01/01/2014.

Dự án đầu tư của doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn 2009 - 2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại.”

Hiện nay, Bộ Tài chính đang hoàn thiện Thông tư hướng dẫn Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ nêu trên.

Sau khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ các quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014, Thông tư của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương và Công ty TNHH DDK Việt Nam được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC - TCT;
- Lưu VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4484/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4484/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4484/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký