Giới thiệu về Công văn 4484/TCT-CS năm 2014
Công văn 4484/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, đối tượng và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và quá trình chuyển tiếp ưu đãi qua các thời kỳ luật định.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới
- Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai để làm căn cứ xác định số thuế được miễn, giảm.
- Thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện ưu đãi ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Quy định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng ưu đãi riêng cho phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Các tiêu chí để xác định dự án đầu tư mở rộng bao gồm: nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm đạt mức tối thiểu theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc áp dụng và chuyển tiếp ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây mà vẫn còn thời gian hưởng ưu đãi thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo các điều kiện đã được cấp.
- Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định mới có lợi hơn so với mức ưu đãi đang hưởng, doanh nghiệp được lựa chọn chuyển đổi sang áp dụng ưu đãi theo quy định mới cho thời gian còn lại.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Trách nhiệm kê khai và tuân thủ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Đối với các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc nằm ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác với trụ sở chính, doanh nghiệp phải có trách nhiệm xác định riêng thu nhập của từng địa bàn để áp dụng chính sách ưu đãi thuế tương ứng, không gộp chung thu nhập để tính ưu đãi sai quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4484/TCT-CS đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp thông qua việc tận dụng tối đa các chính sách ưu đãi đầu tư. Đồng thời, văn bản này giúp thống nhất phương thức quản lý, kiểm tra, thanh tra thuế của các cơ quan thuế địa phương, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh từ việc hiểu sai quy định về đầu tư mới và đầu tư mở rộng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4484/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Dương; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 005/14/CV-DVL ngày 15/9/2014 của Công ty TNHH DDK Việt Nam về ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 7 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế đã sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“7. Bổ sung Khoản 5a Điều 19 như sau:
5a. Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, ở các giai đoạn tiếp theo trường hợp thực tế thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn khách quan) thì được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu; đối với dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ ngày 01/01/2014.
Dự án đầu tư của doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn 2009 - 2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại.”
Hiện nay, Bộ Tài chính đang hoàn thiện Thông tư hướng dẫn Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ nêu trên.
Sau khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ các quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014, Thông tư của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương và Công ty TNHH DDK Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7771/VPCP-QHQT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 4200/TCT-CS năm 2014 về khiếu nại về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 14041/BTC-TCT năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp niêm yết chứng khoán lần đầu trong giai đoạn 2004-2006 do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5712/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5643/TCT-DNL năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 2 Công văn 7771/VPCP-QHQT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 4200/TCT-CS năm 2014 về khiếu nại về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 14041/BTC-TCT năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp niêm yết chứng khoán lần đầu trong giai đoạn 2004-2006 do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5712/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5643/TCT-DNL năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2 do Tổng cục Thuế ban hành