Công văn 4498/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ và nguyên tắc áp dụng
- Nhà, đất thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp theo quy định pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định, trừ trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất hoặc được miễn lệ phí trước bạ cụ thể.
- Việc xác định nghĩa vụ lệ phí trước bạ phải căn cứ vào hồ sơ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các văn bản quy phạm pháp luật về lệ phí trước bạ tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
- Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được giao, cho thuê
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê theo hình thức đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế được ghi trên hóa đơn hoặc quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
- Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên diện tích đất được giao hoặc thuê nhân với giá đất cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc giá đất trong Bảng giá đất tương ứng.
- Các trường hợp không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ liên quan đến dự án
- Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để sử dụng vào mục đích công cộng, phúc lợi xã hội không nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Đất được giao cho các tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trong đó phần diện tích đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật bàn giao lại cho Nhà nước hoặc sử dụng chung thì không phải nộp lệ phí trước bạ.
- Các trường hợp đăng ký lại quyền sử dụng đất do thay đổi bản đồ địa chính, đo đạc lại diện tích mà không làm thay đổi ranh giới, chủ sử dụng đất hoặc các trường hợp được cơ quan nhà nước cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai lệ phí trước bạ đầy đủ, trung thực và đúng thời hạn quy định cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ kê khai của người nộp thuế với các quyết định giao đất, cho thuê đất và bảng giá đất hiện hành để tính toán chính xác số tiền lệ phí trước bạ phải nộp.
- Đồng thời, cơ quan thuế phải kịp thời hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc cho doanh nghiệp và người dân, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4498/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 7594/CT-KTTĐ ngày 05/08/2016 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
"Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy)."
- Tại Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/04/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe:
"Điều 10. Giấy tờ của xe
1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:
a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.
b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.
c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe
a) Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.
Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.
b) Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ).
3. Chứng từ nguồn gốc xe
a) Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng thuế suất 0% xe viện trợ dự án: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô; xe gắn máy nhập khẩu (theo mẫu của Bộ Tài chính).
- Theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1630/TTg-KTN ngày 11/09/2015 về phương án xử lý đối với xe máy điện chưa thực hiện thủ tục đăng ký:
"1. Đồng ý miễn lệ phí trước bạ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2016 đối với xe máy điện đang lưu hành chưa thực hiện thủ tục đăng ký khi chủ phương tiện đến cơ quan Công an làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
2. Bộ Công an quyết định theo thẩm quyền và hướng dẫn việc miễn các loại hồ sơ, chứng từ khi làm thủ tục đăng ký đối với xe máy điện đang lưu hành chưa thực hiện thủ tục đăng ký đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2016, bao gồm: Hóa đơn, chứng từ mua bán xe; Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc Phiếu kiểm định chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước).
3. Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền và hướng dẫn việc miễn, giảm lệ phí đăng ký đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2016 đối với xe máy điện đang lưu hành chưa thực hiện thủ tục đăng ký khi chủ phương tiện thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng."
Căn cứ quy định nêu trên và văn bản số 1630/TTg-KTN ngày 11/09/2015 về phương án xử lý đối với xe máy điện, Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/04/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe, Thông tư số 54/2015/TT-BCA ngày 22/10/2015 của Bộ Công an bổ sung Điều 25a vào Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/04/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe, công văn số 16139/BTC-TCT ngày 02/11/2015 về việc miễn lệ phí trước bạ: Từ ngày 06/12/2015 đến 30/06/2016, việc giải quyết đăng ký, cấp biển số xe đối với xe mô tô điện, xe máy điện được thực hiện với 2 loại giấy tờ tùy thân, không cần hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, được miễn lệ phí trước bạ. Hết thời hạn trên, người đi đăng ký xe cần có đầy đủ hồ sơ, thủ tục đăng ký xe theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày 01/07/2016, trường hợp chủ tài sản là xe máy điện đến cơ quan thuế để thực hiện kê khai lệ phí trước bạ đối với xe máy điện nhưng không có giấy tờ pháp lý nguồn gốc xe là không đủ hồ sơ để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe máy điện theo quy định Thông tư số 15/2014/TT-BCA nêu trên. Vì vậy, cơ quan Thuế không thu lệ phí trước bạ đối với tài sản mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Công văn 1630/TTg-KTN năm 2015 về Phương án xử lý đối với xe máy điện chưa thực hiện thủ tục đăng ký do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 54/2015/TT-BCA bổ sung Điều 25a vào Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Công văn 16139/BTC-CST năm 2015 về miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký đối với xe máy điện đang lưu hành chưa thực hiện thủ tục đăng ký do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4762/TCT-CS về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4782/TCT-CS giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Công văn 1630/TTg-KTN năm 2015 về Phương án xử lý đối với xe máy điện chưa thực hiện thủ tục đăng ký do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 54/2015/TT-BCA bổ sung Điều 25a vào Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7 Công văn 4696/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 16139/BTC-CST năm 2015 về miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký đối với xe máy điện đang lưu hành chưa thực hiện thủ tục đăng ký do Bộ Tài chính ban hành