Giới thiệu về Công văn 450/TCT-TTKT năm 2020
Công văn 450/TCT-TTKT được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ thẩm quyền, quy trình và sự phối hợp giữa các bộ phận trong việc phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm chế độ kế toán của người nộp thuế.
1. Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính về kế toán
Công văn hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền của các đoàn thanh tra, kiểm tra thuế khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về kế toán trong quá trình thực thi nhiệm vụ:
- Thẩm quyền lập biên bản: Thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra thuế khi đang thi hành công vụ có quyền lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi vi phạm chế độ kế toán của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
- Thẩm quyền xử phạt: Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế (như Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế) căn cứ vào biên bản vi phạm hành chính để ra quyết định xử phạt theo đúng thẩm quyền được pháp luật quy định.
- Trường hợp vượt quá thẩm quyền: Nếu hành vi vi phạm có mức phạt tiền vượt quá thẩm quyền xử phạt của người đang thụ lý, hồ sơ vụ việc phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền cao hơn hoặc cơ quan tài chính có thẩm quyền để giải quyết kịp thời.
2. Quy trình xử lý khi phát hiện vi phạm chế độ kế toán
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh chồng chéo, Tổng cục Thuế yêu cầu các đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Ghi nhận hành vi vi phạm: Khi phát hiện người nộp thuế có hành vi vi phạm chế độ kế toán (như không mở sổ kế toán, hạch toán sai tài khoản, chứng từ không hợp lệ...), đoàn thanh tra phải mô tả rõ ràng, cụ thể hành vi trong biên bản kiểm tra hoặc biên bản vi phạm hành chính độc lập.
- Xác định hành vi vi phạm cụ thể: Đối chiếu trực tiếp với các điều khoản quy định tại các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập để áp dụng đúng khung hình phạt.
- Thời hạn lập biên bản và ra quyết định: Việc lập biên bản và ban hành quyết định xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành.
3. Các hành vi vi phạm chế độ kế toán thường gặp bị xử lý
Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, các đoàn công tác của Cục Thuế tập trung làm rõ và xử lý các nhóm hành vi vi phạm phổ biến sau:
- Vi phạm về chứng từ kế toán: Lập chứng từ không đủ số liên, ký chứng từ khi chưa ghi đủ nội dung, hoặc chứng từ không phản ánh đúng thực tế phát sinh.
- Vi phạm về sổ kế toán: Không mở sổ kế toán đầy đủ, ghi sổ kế toán không kịp thời, không khóa sổ kế toán tại các thời điểm quy định.
- Vi phạm về tài khoản kế toán: Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán hoặc tự ý sửa đổi hệ thống tài khoản kế toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Vi phạm về báo cáo tài chính: Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung, nộp báo cáo tài chính chậm so với thời hạn quy định hoặc số liệu trên báo cáo tài chính không khớp với sổ sách kế toán.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Cục Thuế
Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trong ngành Thuế nhằm nâng cao hiệu quả thực thi:
- Tăng cường tập huấn nghiệp vụ: Các Cục Thuế có trách nhiệm phổ biến, tập huấn cho công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra nắm vững các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết của ngành Thuế, các Cục Thuế cần chủ động phối hợp với Sở Tài chính hoặc các cơ quan liên quan để thống nhất phương án xử lý.
- Báo cáo định kỳ: Tổng hợp kết quả xử phạt vi phạm hành chính về kế toán chung với báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ gửi về Tổng cục Thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 450/TCT-TTKT | Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 7888/CT-TKT2 ngày 18/12/2019 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình hỏi về việc xử phạt vi phạm chế độ kế toán của các đoàn thanh tra, kiểm tra của Cục thuế.
Căn cứ quy định tại Điều 69 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:
“Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, gồm:
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định tại Điều 70, Điều 71 của Nghị định này.
2. Công chức, viên chức, sĩ quan công an nhân dân, sĩ quan quân đội nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.”
Căn cứ quy định tại Điều 70 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:
“Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính
1. Thanh tra viên tài chính các cấp có quyền xử phạt cảnh cáo trong 1ĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập…”
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 82/2012/NĐ-CP ngày 09/10/2012 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành tài chính:
“Điều 21. Thanh tra viên ngành tài chính
1. Thanh tra viên ngành Tài chính (sau đây gọi chung là Thanh tra viên) là công chức của Thanh tra Bộ Tài chính, Thanh tra Sở Tài chính được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, Chánh Thanh tra Sở Tài chính…”
Theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 34 Luật kế toán 2015 quy định:
“Điều 34. Kiểm tra kế toán
3. Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán gồm:
b) Cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về tài chính, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thuế khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán các đơn vị kế toán"
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính:
“7. Khoản 1 và khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản.
Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản được quy định cụ thể tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì người đó vẫn phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính.”
Căn cứ các quy định nêu trên, công chức thuộc đoàn thanh tra, kiểm tra thuế thuộc Cơ quan thuế có thẩm quyền kiểm tra kế toán khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập và thực hiện theo hướng dẫn tại các quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 82/2012/NĐ-CP tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính
- 2 Luật kế toán 2015
- 3 Nghị định 97/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 4 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- 1 Công văn số 351TCT/PCCS về việc xử lý đối với doanh nghiệp vi phạm chế độ kế toán, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2481/TCT-KK về đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vi phạm chế độ kế toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4717/TCT-TTr năm 2015 xử lý vi phạm về chế độ kế toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4819/TCT-PC năm 2020 về chuyển lỗ và xử phạt hành vi trốn thuế qua thanh tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 7952/BTC-QLKT năm 2022 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 811/QĐ-KTNN năm 2023 Hướng dẫn về thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 1 Công văn số 351TCT/PCCS về việc xử lý đối với doanh nghiệp vi phạm chế độ kế toán, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2481/TCT-KK về đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vi phạm chế độ kế toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 4 Nghị định 82/2012/NĐ-CP tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính
- 5 Công văn 4717/TCT-TTr năm 2015 xử lý vi phạm về chế độ kế toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Luật kế toán 2015
- 7 Nghị định 97/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- 9 Công văn 4819/TCT-PC năm 2020 về chuyển lỗ và xử phạt hành vi trốn thuế qua thanh tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 7952/BTC-QLKT năm 2022 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 811/QĐ-KTNN năm 2023 Hướng dẫn về thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành