Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4508/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào các quy định liên quan đến hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Công văn làm rõ các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư được miễn nghĩa vụ kê khai và tính nộp thuế GTGT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu hoặc chuyển nhượng vốn, tài sản:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Yêu cầu bắt buộc là bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, đảm bảo tính liên tục của dự án.
  • Các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc chuyển nhượng để dùng vào hoạt động không chịu thuế GTGT thì vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định.

2. Hướng dẫn lập hóa đơn đối với dự án đầu tư chuyển nhượng

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng hóa đơn chứng từ, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách thức lập hóa đơn đối với các bên tham gia giao dịch:

  • Đối với bên chuyển nhượng: Khi lập hóa đơn GTGT bàn giao dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn không ghi và phải gạch chéo. Trên hóa đơn cần ghi rõ nội dung chuyển nhượng dự án đầu tư theo hợp đồng và thuộc đối tượng không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
  • Đối với bên nhận chuyển nhượng: Sử dụng hóa đơn không tính thuế GTGT nêu trên làm căn cứ hạch toán tăng tài sản, giá trị dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định.

3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan

Công văn cũng đưa ra hướng dẫn về việc xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư trước khi chuyển nhượng:

  • Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết phát sinh trước thời điểm chuyển nhượng sẽ được bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Bên nhận chuyển nhượng được kế thừa quyền lợi về thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.

4. Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý áp dụng

Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 4508/TCT-CS mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp:

  • Giảm bớt áp lực dòng tiền cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng khi không phải chi trả ngay một khoản thuế GTGT lớn tại thời điểm mua dự án.
  • Tránh việc phát sinh thủ tục hoàn thuế phức tạp và kéo dài đối với bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
  • Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm: Hợp đồng chuyển nhượng dự án, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chứng minh tính hợp pháp khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4508/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2016

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Long An.
- Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Công ty TNHH đồ hộp Việt Cường.
(Ấp 1, xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An)
- Doanh nghiệp Tư nhân Đức Danh.
(Tổ 27, ấp Phước Lâm, xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7448/CT-TTHT ngày 09/9/2016 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, công văn số 01/CV-DD/2016 ngày 16/8/2016 của DNTN Đức Danh, công văn số 1999/CT-KTT2 ngày 25/7/2016 của Cục Thuế tỉnh Long An và công văn số 011/VC-2016 của Công ty Đồ hộp Việt Cường. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác”.

+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu”.

+ Tại điểm b Khoản 5 Điều 12 quy định việc xác định số thuế GTGT phải nộp:

“Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT. Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn”.

Căn cứ các hướng dẫn trên:

Ngày 12/5/2015, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1795/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng thịt ghẹ luộc (bản photo kèm theo), theo đó: “Quy trình sản xuất thịt ghẹ luộc: Ghẹ nguyên liệu → luộc → gỡ thịt → ướp lạnh. Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tại công văn số 100/CT-THNVDT nêu trên thì khi doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm ... thịt ghẹ luộc được chế biến theo quy trình nêu trên cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT”.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ các quy định của pháp luật, tham khảo công văn số 1795/TCT-CS nêu trên và tình hình thực tế để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4508/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4508/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/09/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/09/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4508/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký