Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4987/TCT-CS năm 2016

Công văn 4987/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò giải đáp các vướng mắc, đồng thời thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế GTGT đối với các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp.

Các nội dung chính sách cốt lõi

Dựa trên thông tin định danh của văn bản, nội dung điều chỉnh của Công văn 4987/TCT-CS tập trung vào các chuyên đề pháp lý trọng tâm sau:

  • Xác định đối tượng và thuế suất GTGT: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, không chịu thuế GTGT hoặc các trường hợp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ chứng minh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn trình tự, thủ tục hành chính thuế nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện quyền hoàn thuế GTGT một cách nhanh chóng, đúng quy định, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế.
  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Quy định rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai thuế GTGT định kỳ, đảm bảo tính trung thực, chính xác và kịp thời theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.

Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn thực thi

Công văn 4987/TCT-CS là cơ sở pháp lý thực tiễn giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, người nộp thuế cần chủ động đối chiếu các hướng dẫn tại công văn này với hoạt động thực tế của đơn vị, đồng thời tham chiếu các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4987/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi:

- Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
- Công ty TNHH Shaiyo AA Việt Nam
(Tam Vị, Lộc Tiến, Phú Lộc, Thừa Thiên Huế);

 

Tổng cục Thuế nhận được bản chụp công văn số 82/CV-SAA ngày 25/8/2016 của Công ty TNHH Shayio AA gửi Thủ tướng về việc khấu trừ thuế GTGT do Văn phòng Chính phủ chuyển tại Phiếu chuyển số 766/PC-VPCP ngày 12/9/2016. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế;

Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng, quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;

Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung, thời hạn chậm nhất ngày 31/12/2013. Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, định kỳ hàng quý khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan thuế. Đây không phải là căn cứ để cơ quan thuế không thực hiện hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp

Về trường hợp người nộp thuế không thông báo thông tin tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3210/TCT-CS ngày 12/08/2014 trả lời Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng và công văn số 5392/TCT-CS ngày 02/12/2014 trả lời Cục Thuế tỉnh Long An (bản photo kèm theo).

Ngày 26/10/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 15249/BTC-TCT trả lời UBND tỉnh An Giang về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (bản photo kèm theo).

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và Công ty TNHH Shaiyo AA Việt Nam biết.

Công văn này thay thế công văn số 1175/TCT-KK ngày 21/3/2016 của Tổng cục Thuế.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/cáo);
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/cáo);
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4987/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4987/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/10/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4987/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký