Giới thiệu chung về Công văn 4541/TCT-CS
Công văn 4541/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư mở rộng của doanh nghiệp, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất trong quá trình thực hiện thực tế.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau đây:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết cách xác định dự án đầu tư đáp ứng tiêu chuẩn đầu tư mở rộng để được hưởng các mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật từng thời kỳ.
- Phân bổ thu nhập đối với dự án đầu tư mở rộng: Quy định phương pháp hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được, công văn hướng dẫn phương pháp phân bổ thu nhập chịu thuế theo tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế: Làm rõ việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng được thực hiện trong giai đoạn có sự thay đổi lớn về luật thuế TNDN (đặc biệt là giai đoạn trước và sau năm 2009, và giai đoạn từ năm 2014 trở đi).
Hướng dẫn chi tiết về ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Theo nội dung hướng dẫn, việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng cần tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ:
- Tiêu chí về quy mô vốn và tài sản: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các tiêu chí tối thiểu về giá trị tăng thêm của tài sản cố định hoặc tỷ lệ công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm đầu tư.
- Lựa chọn phương án hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi và thực hiện kê khai quyết toán thuế TNDN hàng năm một cách trung thực, chính xác đối với phần thu nhập được hưởng ưu đãi.
Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Khi áp dụng các hướng dẫn tại Công văn 4541/TCT-CS, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Tính đồng bộ của hệ thống sổ sách kế toán: Doanh nghiệp phải hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán để theo dõi riêng biệt nguồn vốn, tài sản cố định và doanh thu, chi phí phát sinh từ dự án đầu tư mở rộng nhằm tránh rủi ro bị cơ quan thuế ấn định thuế khi thanh tra, kiểm tra.
- Thời điểm áp dụng ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng được tính từ năm dự án hoàn thành đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế.
- Sự phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Trong trường hợp phát sinh các tình huống thực tế đặc thù chưa được quy định rõ, doanh nghiệp cần chủ động lập văn bản giải trình và tham vấn ý kiến của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4541/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Công ty Vận tải và Thương mại Đà Nẵng; |
Trả lời công văn số 55/CV-Cty ngày 30/7/2014 của Công ty Vận tải và Thương mại Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn và xác giá trị tính thuế quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2010) có hướng dẫn về trường hợp đánh giá lại TCSĐ như sau:
“4. Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
a. Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
…..
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định.”
Căn cứ các quy định nêu trên, doanh nghiệp được đánh giá lại TSCĐ trong một số trường hợp nhất định.
Việc Công ty đánh giá lại tài sản năm 2006 để cổ phần hóa tăng giá trị từ 480.000.000 đồng lên 1.329.642.496 đồng là phù hợp với quy định.
Việc Công ty đánh giá lại tài sản năm 2011 (lần 2) tăng giá trị từ 1.329.642.496 đồng lên từ 4.688.320.000 đồng thì:
Theo công văn báo cáo số 3715/CT-QLĐ ngày 30/8/2014 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chưa nêu rõ việc Công ty đánh giá lại tài sản nhằm mục đích gì.
Theo công văn số 55/CV-Cty nêu trên của Công ty: thì tháng 8/2011, Công ty mẹ (Công ty XNK và hợp tác đầu tư GTVT) có chủ trương rút 100% vốn tại Công ty, trước khi thoái vốn Công ty mẹ thuê Công ty kiểm toán đánh giá lại giá trị doanh nghiệp.
Do vậy, đề nghị Công ty giải trình cụ thể với cơ quan thuế việc đánh giá lại tài sản lần 2 (là giá trị quyền sử dụng đất) tăng từ 1.329.642.496 đồng lên từ 4.688.320.000 đồng nhằm mục đích gì, phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản này được hạch toán vào đâu, từ đó mới có cơ sở pháp lý để hướng dẫn Công ty thực hiện nghĩa vụ về thuế TNDN theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đà Nẵng biết và liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3819/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4124/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4225/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4315/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4587/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3819/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4124/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4225/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4315/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4587/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành