Giới thiệu về Công văn 4587/TCT-CS năm 2014
Công văn 4587/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc, hướng dẫn chi tiết về điều kiện, nguyên tắc và phương pháp áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các thời kỳ hiệu lực của Luật Thuế TNDN.
Bối cảnh pháp lý về ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng
Chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư mở rộng tại Việt Nam đã trải qua nhiều thay đổi lớn, gây ra không ít khó khăn cho doanh nghiệp trong việc áp dụng thực tế:
- Theo quy định của Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (có hiệu lực từ năm 2009 đến hết năm 2013), các dự án đầu tư mở rộng trong giai đoạn này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN độc lập mà phải gộp chung vào hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Kể từ ngày 01/01/2014, Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN đã chính thức khôi phục lại quyền lợi ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng nếu đáp ứng các tiêu chí quy định.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 4587/TCT-CS
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp khi thực hiện khai quyết toán thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng:
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN phải đáp ứng một trong các tiêu chí về tỷ lệ tăng nguyên giá tài sản cố định, tỷ lệ vốn đầu tư tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
- Quyền lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi của doanh nghiệp: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư mở rộng được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Quy định chuyển tiếp cho các dự án thực hiện giai đoạn 2009 - 2013: Đối với các dự án đầu tư mở rộng được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 nhưng chưa được hưởng ưu đãi trước đó, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định mới thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.
Nguyên tắc xác định và phân bổ thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng
Để đảm bảo tính chính xác và ngăn ngừa việc chuyển dịch lợi nhuận giữa các hoạt động có mức thuế suất khác nhau, Công văn hướng dẫn nguyên tắc hạch toán như sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế.
- Trong trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm này, thu nhập chịu thuế từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 4587/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi chính đáng khi thực hiện các dự án nâng cấp, mở rộng quy mô sản xuất. Khi áp dụng hướng dẫn này, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động rà soát, đối chiếu các số liệu về vốn đầu tư, nguyên giá tài sản cố định tăng thêm để chứng minh dự án đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, thực hiện phân bổ doanh thu và chi phí một cách hợp lý đối với phần dự án mở rộng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4587/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 9126/CT-TT&HT ngày 19/8/2014 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc xác định ưu đãi đầu tư thuế TNDN đối với Công ty TNHH Scancom Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về việc chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO có hướng dẫn:
“2. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO, kể từ năm 2012 được lựa chọn để tiếp tục được hưởng các ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu), cụ thể như sau:
- Được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành (theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN kể từ kỳ tính thuế năm 2006 trở về trước đến thời điểm doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập).
- Hoặc được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO (theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN áp dụng kỳ tính thuế năm 2012)”.
Căn cứ theo hướng dẫn trên và các tài liệu đính kèm, trường hợp Công ty TNHH Scancom Việt Nam đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO, kể từ ngày 01/01/2012 được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu) theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành hoặc lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4225/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4315/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4541/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4627/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4753/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4254/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5665/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4224/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4225/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4315/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4541/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4627/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4753/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4254/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5665/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành