Công văn 4568/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp đồng sở hữu hoặc sở hữu chung của vợ chồng.
Nguyên tắc xác định miễn thuế TNCN đối với bất động sản duy nhất
Theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất thì được miễn thuế TNCN. Công văn 4568/TCT-TNCN làm rõ cách áp dụng quy định này trong các trường hợp thực tế sở hữu chung:
- Điều kiện để được miễn thuế: Cá nhân chuyển nhượng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thời gian sở hữu tối thiểu (từ 183 ngày trở lên tính đến thời điểm chuyển nhượng) và không có chung quyền sở hữu nhà ở, đất ở nào khác tại thời điểm chuyển nhượng.
- Áp dụng đối với đồng sở hữu (vợ chồng): Trường hợp hai vợ chồng cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nhưng một trong hai người sở hữu riêng một bất động sản khác, việc miễn thuế chỉ áp dụng cho phần thu nhập của người đáp ứng đủ điều kiện có duy nhất một nhà ở, đất ở.
- Phân chia nghĩa vụ thuế: Người không đáp ứng điều kiện miễn thuế (do có sở hữu bất động sản khác ngoài tài sản chung đang chuyển nhượng) phải thực hiện nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mình trong khối tài sản chung đó.
Phương pháp tính thuế và phân bổ thu nhập khi chuyển nhượng
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức cơ quan thuế địa phương thực hiện phân bổ thu nhập và tính thuế đối với các trường hợp đồng sở hữu:
- Xác định tỷ lệ sở hữu tài sản: Tỷ lệ sở hữu được xác định căn cứ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc thỏa thuận phân chia tài sản hợp pháp giữa các bên. Trường hợp không xác định được tỷ lệ sở hữu cụ thể thì thu nhập từ chuyển nhượng được chia đều cho các đồng sở hữu.
- Công thức tính thuế cho phần không được miễn: Thuế TNCN phải nộp được tính bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với tỷ lệ sở hữu của cá nhân không được miễn thuế, sau đó nhân với thuế suất theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Nghĩa vụ kê khai thuế: Tất cả các đồng sở hữu vẫn phải thực hiện thủ tục kê khai thuế TNCN khi chuyển nhượng. Trong tờ khai, phần diện tích và thu nhập của người đủ điều kiện miễn thuế sẽ được ghi nhận là thu nhập miễn thuế, phần còn lại của người không đủ điều kiện sẽ được tính thuế theo quy định hiện hành.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, văn bản nhấn mạnh:
- Trách nhiệm tự khai và tự chịu trách nhiệm: Cá nhân chuyển nhượng bất động sản duy nhất phải tự cam kết bằng văn bản về việc chỉ có duy nhất một nhà ở, đất ở và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã khai. Nếu cơ quan thuế phát hiện có sự gian lận, cá nhân sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Chi cục Thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan công an địa phương) để xác minh thông tin về quyền sở hữu nhà ở, đất ở của cá nhân trong trường hợp có nghi ngờ hoặc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4568/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2916/CT-TTHT ngày 25/7/2014 của Cục thuế tỉnh Nam Định về chính sách thuế đối với công ty TNHH một thành viên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
“d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”
Tại Điểm 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH một thành viên trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao cho chủ sở hữu công ty là giám đốc trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh thì được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản thu nhập trên được coi là tiền lương và phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3573/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 12495/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuế giả định, tiền nhà giả định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4413/TCT-TNCN năm 2014 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 14891/BTC-TCT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5156/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 917/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3573/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 12495/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuế giả định, tiền nhà giả định do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4413/TCT-TNCN năm 2014 chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 14891/BTC-TCT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 5156/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành