Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 917/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân

Công văn 917/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các hoạt động liên quan đến chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và quà tặng là bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện và hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ đúng quy định pháp luật.

- Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu thuế TNCN

  • Áp dụng đối với các cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng là bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Hướng dẫn cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khai thuế và áp dụng các điều khoản ưu đãi thuế, miễn thuế hoặc giảm thuế theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

- Quy định về các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

  • Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, đất ở và tài sản gắn liền với đất, kể cả nhà ở và công trình xây dựng hình thành trong tương lai) giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Các đối tượng cụ thể bao gồm: giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở, đất ở tại Việt Nam. Cá nhân chuyển nhượng phải tự khai, tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin nhà ở duy nhất.

- Phương pháp xác định giá chuyển nhượng và tính thuế TNCN

  • Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%.
  • Giá chuyển nhượng để tính thuế là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất ghi trên hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  • Đối với hoạt động chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai, giá chuyển nhượng được xác định là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng.

- Thủ tục khai thuế, nộp thuế và hồ sơ pháp lý liên quan

  • Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có nghĩa vụ thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp thuộc diện được miễn thuế TNCN theo quy định.
  • Hồ sơ khai thuế bao gồm: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu quy định; bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hợp đồng chuyển nhượng bất động sản; và các giấy tờ, tài liệu hợp pháp chứng minh mối quan hệ thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực pháp luật hoặc thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 917/TCT-TNCN
V/v Chính sách thuế TNCN

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định

Trả lời công văn số 2916/CT-TTHT ngày 25/7/2014 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về chính sách thuế đối với công ty TNHH một thành viên. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Ngày 3/3/2015, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 727/TCT-CS gửi Cục Thuế các tỉnh thành phố, trong đó đã hướng dẫn: "khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) đều thuộc khoản chi phí quy định tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên". Như vậy, đối với trường hợp cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên nhận được khoản lợi tức phân chia của công ty TNHH một thành viên sau khi nộp thuế TNDN được thực hiện như sau:

1. Thời điểm trước ngày 01/01/2015

Căn cứ Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Điều 3 Nghị Định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định thu nhập chịu thuế TNCN:

"3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ. "

Tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

"3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

... c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên),... "

Căn cứ quy định trên thì, trường hợp khoản lợi nhuận mà cá nhân là chủ Công ty TNHH một thành viên được chia sau khi nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn.

2. Thời điểm từ ngày 01/01/2015

Tại Điều 6 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định điều khoản thi hành:

"1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. "

Tại Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/21015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị đinh về thuế quy định:

"3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

...c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ"

Tại Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định:

"Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành".

Căn cứ quy định trên, từ ngày 1/1/2015 lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN.

Công văn này thay thế công văn số 4568/TCT-TNCN ngày 16/10/2014.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 917/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 917/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 917/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký