Tổng quan về Công văn 4586/LĐTBXH-LĐTL năm 2015
Công văn 4586/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc giải quyết chế độ mất việc làm cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm và cách thức tính toán trợ cấp mất việc làm trong các trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
1. Điều kiện áp dụng chế độ trợ cấp mất việc làm
Theo hướng dẫn, chế độ trợ cấp mất việc làm được áp dụng đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên nhưng bị mất việc làm trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động.
- Doanh nghiệp thay đổi quy trình công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất kinh doanh đi kèm với việc thay đổi nhân sự.
- Doanh nghiệp gặp khó khăn về kinh tế dẫn đến việc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.
- Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động kế thừa không thể tiếp tục bố trí việc làm mới.
2. Nguyên tắc và công thức tính thời gian làm việc để tính trợ cấp
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm được xác định bằng tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Tổng thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian làm việc theo hợp đồng lao động; thời gian thử việc; thời gian được doanh nghiệp cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Làm tròn thời gian lẻ: Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.
3. Mức chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động
Mức trợ cấp mất việc làm được tính toán dựa trên thời gian làm việc tính trợ cấp và mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp:
- Mỗi năm làm việc được chi trả bằng 01 tháng tiền lương.
- Mức tối thiểu: Trong mọi trường hợp, mức trợ cấp mất việc làm ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương của người lao động.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp: Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm. Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động.
4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình cho người lao động thôi việc do mất việc làm:
- Phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động khi có sự thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế.
- Phối hợp chặt chẽ với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (Công đoàn) để thống nhất phương án giải quyết chế độ.
- Thực hiện thanh toán đầy đủ các khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động trong thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp đặc biệt không quá 30 ngày).
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4586/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Chính phủ
Trả lời công văn số 784/PC-TTĐT ngày 06/10/2015 của Cổng thông tin điện tử Chính phủ về việc giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Bộ luật Lao động và Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động thì trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ (bao gồm các trường hợp thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm; thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động) mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động.
2. Theo quy định tại Khoản 6 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động thì kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung công văn số 784/PC-TTĐT thì trường hợp người sử dụng lao động sắp xếp lại doanh nghiệp, thu hẹp sản xuất, giảm sản lượng, thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động, cắt giảm nhân sự làm ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động, trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động; nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.Theo nội dung tại công văn số 784/PC-TTĐT nêu trên thì trường hợp công ty chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động bị mất việc làm là không đúng quy định.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời Cổng thông tin điện tử Chính phủ./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4940/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 xác định quỹ tiền lương thực hiện và trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 4839/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 442/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Công văn 4940/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 xác định quỹ tiền lương thực hiện và trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 4 Công văn 4839/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 3772/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 442/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành