Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4590/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài

Công văn 4590/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 23 tháng 10 năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), cụ thể là việc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho đối tượng người nộp thuế là người nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân người nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và quyền lợi hợp pháp của mình.

1. Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế nước ngoài

Đối với người nộp thuế là cá nhân cư trú nước ngoài, việc giảm trừ gia cảnh cho bản thân được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập trước khi tính thuế.
  • Trường hợp cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân đủ 12 tháng nếu xác định là cá nhân cư trú trong năm tính thuế (tính từ tháng 1 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam).

2. Điều kiện và nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là người nước ngoài hoặc người Việt Nam đang ở nước ngoài, người nộp thuế cần đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt:

  • Đăng ký thuế và cấp mã số thuế: Người phụ thuộc phải được người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế người phụ thuộc trước khi thực hiện tạm tính giảm trừ gia cảnh.
  • Thời điểm tính giảm trừ: Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế, với điều kiện người nộp thuế đã thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định.
  • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Đối với người phụ thuộc là người nước ngoài, hồ sơ chứng minh mối quan hệ nhân thân và nghĩa vụ nuôi dưỡng phải tuân thủ quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật.

3. Quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là người nước ngoài

Công văn nhấn mạnh việc chuẩn bị hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với cá nhân nước ngoài cần có các giấy tờ cốt lõi sau:

  • Bản sao Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh của người phụ thuộc để chứng minh thông tin cá nhân.
  • Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ hợp pháp như: Giấy chứng nhận kết hôn (đối với vợ/chồng), Giấy khai sinh (đối với con), hoặc các giấy tờ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng khác.
  • Các giấy tờ chứng minh do cơ quan nước ngoài cấp phải được thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật, công chứng sang tiếng Việt theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam trước khi nộp cho cơ quan thuế.

4. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế

Văn bản cũng làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình quyết toán thuế TNCN:

  • Người nộp thuế: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đăng ký người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh đã nộp cho cơ quan thuế hoặc tổ chức chi trả thu nhập.
  • Tổ chức chi trả thu nhập (Doanh nghiệp): Có trách nhiệm thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do người lao động nước ngoài cung cấp trước khi thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4590/TCT-DNNCN
V/v: Chính sách giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Trả lời công văn số 8007/CT-TTHT ngày 04/09/2020 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc vướng mắc khi người nộp thuế là chuyên gia nước ngoài kê khai mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1, Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13).

Căn cứ Điều 9, Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính.

Căn cứ Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân người nộp thuế là chuyên gia người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam là cá nhân cư trú khi quyết toán thuế năm đầu tiên (từ tháng 07/2019 đến tháng 06/2020) thì thời gian từ tháng 07/2019 đến tháng 12/2019 áp dụng mức gia cảnh 9trđ/tháng (cho bản thân) và 3.6trđ/tháng (người phụ thuộc), từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2020 thì áp dụng mức mới là 11trđ/tháng (cho bản thân) và 4.4trđ/tháng (người phụ thuộc).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Website TCT;
- Lưu VT, DNNCN.

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ HKD, CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4590/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4590/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/10/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/10/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4590/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sác...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký