Giới thiệu về Công văn 685/TCT-DNNCN năm 2024
Công văn 685/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 23/02/2024 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), cụ thể là việc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế có nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng. Văn bản này làm rõ các điều kiện, tiêu chí xác định và hồ sơ chứng minh cần thiết để người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Điều kiện xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa
- Người phụ thuộc phải thuộc các đối tượng ngoài nhóm con cái, vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ (hoặc cha mẹ chồng), cha mẹ nuôi hợp pháp, cha dượng, mẹ kế.
- Các đối tượng cụ thể bao gồm: Anh ruột, chị ruột, em ruột; Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột; Cháu ruột (con của anh ruột, chị ruột, em ruột); Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với người trong độ tuổi lao động, cá nhân đó phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động; Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động, cá nhân đó phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Tiêu chí xác định trạng thái "không nơi nương tựa"
- Cá nhân được xác định là không nơi nương tựa khi họ không có người thân thích khác trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (như không có vợ hoặc chồng, không có cha mẹ, không có con, hoặc có những đối tượng này nhưng họ cũng không có khả năng lao động và không có thu nhập).
- Người nộp thuế phải là người duy nhất thực tế đang trực tiếp thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng và chu cấp cho cá nhân này.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cá nhân khác
- Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
- Các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ nhân thân giữa người nộp thuế và người phụ thuộc (như sổ hộ khẩu cũ, giấy tờ chứng minh quan hệ họ hàng, hoặc các văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính, trong đó có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng với người nộp thuế.
- Trường hợp người phụ thuộc không sống cùng với người nộp thuế, hồ sơ phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc đang sống độc thân, không có ai nuôi dưỡng và thực tế đang được người nộp thuế trực tiếp chu cấp tài chính.
- Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế duy nhất trong năm tính thuế.
- Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung một người phụ thuộc thuộc đối tượng cá nhân khác không nơi nương tựa, các người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế nhất định.
- Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và đã thực hiện đăng ký thuế, nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo đúng thời hạn quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 685/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh An Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 211/CTAGI-HKDCN ngày 15/01/2024 của Cục thuế tỉnh An Giang về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, quy định:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
d) Người phụ thuộc bao gồm:
...
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt qua 1.000.000 đồng.”
Tại Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 quy định:
“Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng
1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.
Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại tiết d.4 điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và theo quy định tại Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị Cục thuế tỉnh An Giang căn cứ hồ sơ thực tế và xử lý theo đúng quy định của pháp luật
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh An Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 1 Công văn 1498/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3515/TCT-DNNCN năm 2020 về đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là con đẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4590/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 6 Công văn 1498/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3515/TCT-DNNCN năm 2020 về đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là con đẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4590/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành