Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4598/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm tiền vay. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của các tổ chức tín dụng và người nộp thuế trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.

- Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản bảo đảm

  • Tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng bán để thu hồi nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu việc xử lý tài sản được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
  • Trường hợp bên bảo đảm tự bán tài sản dưới sự giám sát của tổ chức tín dụng để lấy nguồn tiền trả nợ, hoặc tổ chức tín dụng nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì phần giá trị tài sản dùng để thanh toán nợ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Đối với các trường hợp chuyển nhượng tài sản bảo đảm không nhằm mục đích thu hồi nợ trực tiếp hoặc không thực hiện đúng quy trình, thủ tục xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật thì vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại tài sản cụ thể.

- Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ kê khai

  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm của doanh nghiệp (bên bảo đảm) được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản hoặc chuyển nhượng bất động sản (nếu tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
  • Doanh nghiệp có tài sản bảo đảm bị xử lý có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng tài sản này theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Số tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc xử lý tài sản và các nghĩa vụ thuế phát sinh, sẽ được dùng để thanh toán nghĩa vụ nợ đối với tổ chức tín dụng.

- Trách nhiệm phối hợp giữa các bên và cơ quan thuế

  • Tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với bên bảo đảm và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xác định rõ nghĩa vụ thuế phát sinh từ việc bán tài sản bảo đảm, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước trước khi hoàn tất thủ tục giải chấp.
  • Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng trong việc hoàn thiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4598/TCT-DNL
V/v: chính sách thuế khi bán TSĐB tiền vay

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 51458/CT-HTr ngày 6/8/2015 của Cục thuế Thành phố Hà Nội vướng mắc về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay của Công ty tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc Hội quy định:

“4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này”.

Căn cứ tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“… Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật, các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn GTGT.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định…”.

Căn cứ tại khoản 2.1 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng, dịch vụ đối với một số trường hợp quy định:

“2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ …”

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với phương án xử lý của Cục thuế Thành phố Hà Nội đối với trường hợp Công ty tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy là tổ chức tín dụng khi nhận tài sản bảo đảm là Tàu Cái Lân 4 của Công ty TNHH MTV Vận tải Viễn Dương để thu hồi nợ. Đối với trường hợp Công ty tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy bán tài sản bảo đảm tiền vay là 4 sà lan và 1 tàu lai dắt cho Công ty TNHH Hà Hải theo đúng quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ nếu thực hiện sau ngày 01/01/2014 thì tài sản bảo đảm tiền vay này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công ty tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy phải xuất hóa đơn GTGT cho Công ty TNHH Hà Hải theo giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: CS, PC, KK (TCT);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, DNL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4598/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4598/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/11/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4598/TCT-DNL năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký