Giới thiệu về Công văn 497/TCT-KK năm 2018
Công văn 497/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các tổ chức tín dụng, cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan về việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế khi tiến hành bán tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, thống nhất quy trình thực hiện nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng.
Các nội dung cốt lõi về kê khai và nộp thuế đối với bán tài sản bảo đảm
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các quy định hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 497/TCT-KK:
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Đối với tài sản bảo đảm là tài sản thế chấp, cầm cố được tổ chức tín dụng bán để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, hoạt động này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Hướng dẫn này được áp dụng thống nhất nhằm giảm bớt gánh nặng thủ tục và chi phí thuế trong quá trình xử lý nợ xấu, thúc đẩy tiến trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
- Thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm (đặc biệt là bất động sản) được xác định là thu nhập của chính chủ sở hữu tài sản đó (bên bảo đảm). Do đó, bên bảo đảm có nghĩa vụ nộp thuế TNDN (nếu là tổ chức, doanh nghiệp) hoặc thuế TNCN (nếu là cá nhân) theo quy định pháp luật hiện hành.
- Trường hợp tổ chức tín dụng trực tiếp xử lý, bán đấu giá hoặc nhận chuyển nhượng tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm, tổ chức tín dụng có trách nhiệm khấu trừ, giữ lại số tiền thuế phải nộp từ số tiền thu được từ việc bán tài sản để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi thực hiện thu hồi nợ.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của các bên liên quan:
- Đối với tổ chức tín dụng: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để cung cấp thông tin về giao dịch bán tài sản bảo đảm, thực hiện khấu trừ thuế (nếu có) và nộp thay cho chủ tài sản theo đúng thời hạn quy định.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức tín dụng và người nộp thuế thực hiện kê khai đúng, đủ và kịp thời các khoản thuế phát sinh từ việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm; đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra để tránh thất thu thuế.
- Nguyên tắc phân bổ số tiền thu được từ bán tài sản bảo đảm:
- Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí bảo quản, thu hồi và xử lý tài sản sẽ được ưu tiên thanh toán nghĩa vụ thuế phát sinh trực tiếp từ việc chuyển nhượng tài sản đó (như thuế TNCN, thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản), trước khi thanh toán cho các khoản nợ gốc và lãi vay của tổ chức tín dụng.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 497/TCT-KK năm 2018 đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các tổ chức tín dụng chủ động hơn trong việc xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ mà không gặp vướng mắc về thủ tục thuế. Đồng thời, văn bản cũng giúp cơ quan thuế các cấp quản lý chặt chẽ nguồn thu, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 497/TCT-KK | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4070/CT-TTHT ngày 22/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về việc kê khai, nộp thuế đối với bán tài sản bảo đảm tiền vay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
“4. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
a) ... Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản quyết định...”
- Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính:
“Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.”
Tổng cục Thuế đã ban hành các công văn hướng dẫn về chính sách thuế liên quan đến bán tài sản bảo đảm tiền vay đối với trường hợp Ngân hàng nông nghiệp và nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long (Agribank Thăng Long) bán đấu giá tài sản mà Công ty cổ phần xi măng Thanh Liêm thế chấp vay vốn của Agribank Thăng Long để thu hồi nợ: công văn số 3150/TCT-DNL ngày 6/8/2015 về hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay; công văn số 484/TCT-DNL ngày 1/2/2016 về việc chính sách thuế đối với tài sản bảo đảm tiền vay; công văn số 2651/TCT-DNL ngày 19/6/2016 về việc chính sách liên quan đến bán tài sản bảo đảm tiền vay.
Như vậy, Agribank Thăng Long (có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội) thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh với cơ quan thuế tại tỉnh Hà Nam theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cơ quan thuế tại tỉnh Hà Nam nơi Agribank Thăng Long kê khai, nộp thuế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kê khai, nộp thuế và tính tiền chậm nộp thuế đối với đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh của Agribank Thăng Long.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3150/TCT-DNL năm 2015 về hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 484/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2651/TCT-DNL năm 2017 về chính sách liên quan đến bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4598/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 6059/TCT-DNL năm 2016 về hóa đơn bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1235/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3543/VPCP-PL năm 2018 về xin ý kiến đề nghị xây dựng dự án Luật thuế tài sản do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 1926/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3150/TCT-DNL năm 2015 về hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4598/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 484/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 6059/TCT-DNL năm 2016 về hóa đơn bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1235/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2651/TCT-DNL năm 2017 về chính sách liên quan đến bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3543/VPCP-PL năm 2018 về xin ý kiến đề nghị xây dựng dự án Luật thuế tài sản do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 1926/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành