Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4686/BCT-TTTN

Công văn 4686/BCT-TTTN được Bộ Công Thương ban hành ngày 27 tháng 06 năm 2020 nhằm điều hành kinh doanh xăng dầu, điều chỉnh giá bán lẻ và mức trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG). Đây là biện pháp can thiệp kịp thời nhằm bảo đảm mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đồng thời hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và sinh hoạt của người dân trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.

Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Công văn hướng dẫn chi tiết mức trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với từng loại mặt hàng xăng dầu cụ thể như sau:

  • Xăng E5 RON92: Thực hiện trích lập ở mức 50 đồng/lít.
  • Xăng RON95: Thực hiện trích lập ở mức 200 đồng/lít.
  • Dầu diesel: Thực hiện trích lập ở mức 600 đồng/lít.
  • Dầu hỏa: Thực hiện trích lập ở mức 300 đồng/lít.
  • Dầu mazut: Thực hiện trích lập ở mức 300 đồng/kg.

Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Để hạn chế mức tăng giá mạnh của các mặt hàng xăng dầu thành phẩm, Bộ Công Thương thống nhất phương án chi sử dụng Quỹ BOG như sau:

  • Xăng E5 RON92: Chi sử dụng 900 đồng/lít.
  • Xăng RON95: Chi sử dụng 550 đồng/lít.
  • Dầu mazut: Chi sử dụng 100 đồng/kg.
  • Dầu diesel và dầu hỏa: Ngưng chi sử dụng (mức chi là 0 đồng/lít).

Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định không cao hơn mức giá trần sau:

  • Xăng E5 RON92: Không cao hơn 14.258 đồng/lít.
  • Xăng RON95-III: Không cao hơn 14.973 đồng/lít.
  • Dầu diesel 0.05S: Không cao hơn 12.114 đồng/lít.
  • Dầu hỏa: Không cao hơn 10.038 đồng/lít.
  • Dầu mazut 180CST 3.5S: Không cao hơn 10.903 đồng/kg.

Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện

Công văn quy định rõ thời gian áp dụng và trách nhiệm của các đơn vị liên quan:

  • Thời gian áp dụng mức trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá cũng như giá bán mới đối với các mặt hàng xăng dầu chính thức có hiệu lực từ 15 giờ 00 phút ngày 27 tháng 06 năm 2020.
  • Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm tự điều chỉnh giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình nhưng không được vượt quá mức giá trần quy định.
  • Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu và chấp hành đúng các quy định pháp luật về giá.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4686/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 4260/BTC-QLG ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài chính về chi phí thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;

Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;

Căn cứ Công văn số 10368/BTC-QLG ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 2788/BTC-QLG ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc mức chi phí tối đa đưa dầu FO 180CST 3,5S từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 7779/BTC-QLG ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 734/BTC-QLG ngày 26 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2020 đến hết ngày 26 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày1 12/6/2020 (đồng/lít,kg)

Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề

(đồng/lít,kg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng E5RON92

14.190

15.158

+968

+6,82

2. Xăng RON95-III

14.580

15.523

+943

+6,47

3. Dầu điêzen 0.05S

11.515

12.114

+599

+5,20

4. Dầu hỏa

9.610

10.038

+428

+4,45

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

10.522

10.903

+381

+3,62

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

- Xăng E5RON92: 50 đồng/lít;

- Xăng RON95: 200 đồng/lít;

- Dầu điêzen: 600 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 300 đồng/lít;

- Dầu madút: 300 đồng/kg.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

- Xăng E5RON92: 900 đồng/lít;

- Xăng RON95: 550 đồng/lít;

- Dầu madút: 0 đồng/kg (ngừng chi sử dụng).

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng E5RON92: không cao hơn 14.258 đồng/lít;

- Xăng RON95-III: không cao hơn 14.973 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 12.114 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 10.038 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 10.903 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 27 tháng 6 năm 2020.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 27 tháng 6 năm 2020 đối với các mặt hàng xăng dầu.

- Kể từ 15 giờ 00 ngày 27 tháng 6 năm 2020, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC BCT.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
- Tổng cục Quản lý thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
- Thương nhân phân phối xăng dầu (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Anh Tuấn

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*

(12/6/2020 - 26/6/2020)

TT

Ngày

X92**

X95

Dầu hỏa

DO 0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

12/6/20

39.680

42.250

39.280

44.130

222.970

23,170

23,320

2

13/6/20

 

 

 

 

 

 

 

3

14/6/20

 

 

 

 

 

 

 

4

15/6/20

40.000

42.570

39.280

44.780

220.250

23,140

23,310

5

16/6/20

43.270

46.100

40.900

47.370

232.210

23,140

23,295

6

17/6/20

45.420

48.310

41.910

48.710

232.860

23,140

23,290

7

18/6/20

45.170

47.950

42.370

47.690

229.560

23,140

23,290

8

19/6/20

47.270

49.980

44.360

49.320

245.860

23,140

23,310

9

20/6/20

 

 

 

 

 

 

 

10

21/6/20

 

 

 

 

 

 

 

11

22/6/20

46.160

48.870

44.280

48.760

238.190

23,110

23,310

12

23/6/20

48.340

50.490

44.270

49.470

244.250

23,110

23,300

13

24/6/20

47.040

48.760

43.130

48.620

240.910

23,110

23,310

14

25/6/20

42.400

44.370

41.310

46.980

227.210

23,110

23,295

15

26/6/20

43.620

45.590

41.780

47.930

235.340

23,110

23,300

 

Bquân

44.397

46.840

42.085

47.615

233.601

23,129

23,303

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).

** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.



1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu là 100 đồng/lít xăng E5, 200 đồng/lít xăng RON95, 800 đồng/lít dầu điêzen, 400 đồng/lít dầu hỏa, 100 đồng/kg dầu madút.

2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu là 50 đồng/lít xăng E5, 200 đồng/lít xăng RON95, 600 đồng/lít dầu điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4686/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 4686/BCT-TTTN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/06/2020
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/06/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4686/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký