Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 473/TCT-CS năm 2017

Công văn 473/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc nghiệp vụ liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các Cục Thuế địa phương áp dụng đúng nguyên tắc xử phạt khi người nộp thuế đồng thời thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính có tính chất khác nhau.

Nguyên tắc xử phạt khi phát hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính

Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 473/TCT-CS, việc xử lý các hành vi vi phạm của người nộp thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

  • Xử phạt riêng biệt đối với từng hành vi: Trường hợp một cá nhân hoặc tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong lĩnh vực thuế và lĩnh vực hóa đơn, cơ quan thuế có thẩm quyền phải tiến hành xử phạt về từng hành vi vi phạm cụ thể đó.
  • Không gộp chung các hành vi khác bản chất: Các hành vi vi phạm về thủ tục thuế (ví dụ: chậm nộp hồ sơ khai thuế) và vi phạm về hóa đơn (ví dụ: chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn) xâm phạm đến các đối tượng quản lý nhà nước khác nhau. Do đó, cơ quan thuế không được phép gộp chung các hành vi này để tính làm tình tiết tăng nặng của nhau, mà phải ra quyết định xử phạt độc lập cho từng hành vi.

Căn cứ pháp lý áp dụng xử phạt vi phạm

Tổng cục Thuế làm rõ việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật đối với từng nhóm hành vi vi phạm cụ thể như sau:

  • Đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế: Cơ quan thuế căn cứ vào các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế được quy định tại Nghị định số 129/2013/NĐ-CP của Chính phủ (hoặc các văn bản pháp luật về quản lý thuế có hiệu lực tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm) để xác định hành vi và mức phạt tương ứng.
  • Đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn: Cơ quan thuế căn cứ vào các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP của Chính phủ để áp dụng hình thức xử phạt và mức phạt tiền phù hợp.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương

Để đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nội dung sau:

  • Lập biên bản vi phạm hành chính rõ ràng: Khi phát hiện người nộp thuế có hành vi vi phạm, công chức thuế phải xác định rõ ràng, chi tiết từng hành vi, thời điểm xảy ra vi phạm và điều khoản pháp luật bị vi phạm để ghi nhận đầy đủ vào biên bản vi phạm hành chính.
  • Ban hành quyết định xử phạt đúng thẩm quyền: Người có thẩm quyền xử phạt phải ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. Trong trường hợp ban hành một quyết định xử phạt chung cho nhiều hành vi, quyết định đó phải tách rõ hình thức xử phạt và mức phạt tiền của từng hành vi vi phạm theo đúng khung hình phạt quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 473/TCT-CS
V/v xử phạt VPHC về hóa đơn, về thủ tục thuế

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.

Trả lời công văn số 236/CT-HC ngày 12/10/2016 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về xử phạt hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

 

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 24, Điều 44 và Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 quy định xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế;

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế;

Căn cứ điểm d khoản 5 Điều 2, điểm a khoản 1 Điều 4, điểm c khoản 6 Điều 9 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

Căn cứ khoản 7 Điều 3, Điều 5, khoản 3 Điều 13 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;

Căn cứ Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Căn cứ quy định trên và theo báo cáo của Cục thuế thành phố Cần Thơ tại công văn số 236/CT-HC ngày 12/10/2016, trường hợp Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Thương mại Phi Long bỏ địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan thuế và mang theo 100 hóa đơn GTGT đã đăng ký đặt in nhưng Công ty đã không sử dụng số hóa đơn này, Chi cục thuế quận Ninh Kiều đã ban hành thông báo số 1260/TB-BKD ngày 13/11/2012 về việc Công ty Phi Long bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo hóa đơn thì đề nghị Cục thuế thành phố Cần Thơ căn cứ quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính và quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn tại Thông tư số 10/2014/TT- BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính để xác định hành vi vi phạm của Công ty Phi Long có còn thời hiệu xử phạt không. Trường hợp hành vi vi phạm của Công ty Phi Long còn thời hiệu xử phạt thì:

- Đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

- Đối với hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bị xử phạt từng hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của từng quý trong thời hiệu xử phạt.

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định thẩm quyền phạt tiền đến 70.000.000 đồng của Cục trưởng Cục Thuế đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trường hợp xử phạt doanh nghiệp (là tổ chức) thì thẩm quyền phạt tiền của Cục trưởng Cục Thuế được xác định gấp 2 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân là 140.000.000 đồng.

Luật xử lý vi phạm hành chính cũng quy định mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực hóa đơn đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, trường hợp xử phạt doanh nghiệp (là tổ chức) thì mức phạt tiền tối đa gấp 2 lần mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 100.000.000 đồng. Do vậy, đối với hành vi vi phạm về hóa đơn của tổ chức, Cục trưởng Cục Thuế có thẩm quyền phạt tiền mức tối đa là 100.000.000 đồng.

Đề nghị Cục thuế làm rõ trách nhiệm từng bộ phận của Chi cục Thuế Ninh Kiều (bộ phận kiểm tra, bộ phận kê khai...) để xác định các đơn vị đã thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b Khoản 2 Điều 15 Thông tư 80/2012/TT-BTC chưa.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC, TTr, KK-TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 473/TCT-CS năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, về thủ tục thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 473/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/02/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 473/TCT-CS năm 2017 xử phạt vi phạm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký