Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 11 tháng 11 năm 2014, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn số 10120/CT-TTHT hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi phí liên quan đến thân nhân của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có sử dụng lao động là người nước ngoài và phát sinh các khoản chi hộ cho thân nhân của người lao động.

- Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí cho thân nhân người lao động
  • Các khoản chi phí như tiền vé máy bay, chi phí vận chuyển đồ dùng gia đình, chi phí ăn ở, đi lại của thân nhân (vợ, chồng, con cái) của người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả không được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Do đó, các khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, ngay cả khi các khoản chi này được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động ký kết giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài.
- Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản lợi ích của thân nhân
  • Khoản chi trả hộ tiền vé máy bay, chi phí di chuyển và các khoản lợi ích khác cho thân nhân của người lao động nước ngoài được xác định là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tính các khoản chi hộ này vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài và thực hiện khấu trừ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc hạch toán và chứng từ đối với doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán kế toán rõ ràng, tách biệt giữa các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho bản thân người lao động (như vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động theo quy định của Luật Lao động) và các khoản chi cho thân nhân của họ.
  • Các khoản chi cho bản thân người lao động nước ngoài nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngược lại, phần chi cho thân nhân phải bị loại trừ khi quyết toán thuế.

Công văn 10120/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hợp đồng lao động và các chứng từ liên quan để thực hiện kê khai, quyết toán thuế đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10120/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Thú Ý Đại Dương Trắng
Địa chỉ: Số 30 Đường số 10A, KDC Trung Sơn,
Ấp 4B, X. Bình Hưng, H. Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế : 0312437821

 

Trả lời văn bản số CV001/2014 ngày 11/11/2014 của Công ty về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

...”

+ Tại Điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

“Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

...”

Trường hợp Công ty theo trình bày, có thực hiện chương trình khuyến mại cho khách hàng – là các nhà phân phối của Công ty (chương trình khuyến mãi thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thương mại về xúc tiến thương mại) thì khoản chi phí khuyến mại nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN và thuộc khoản chi bị không chế theo quy định tại Điểm 2.21 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT 2;
- P. PC;
- Lưu: HC, TTHT.
3770-293165 (12/11/2014)
nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10120/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10120/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/11/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10120/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký