Công văn về việc xử lý thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được tập trung hướng dẫn các biện pháp nghiệp vụ và chính sách thuế liên quan đến nhóm hàng hóa đặc thù phục vụ sản xuất và đầu tư. Do thông tin về số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành chưa được xác định rõ, văn bản chủ yếu tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình áp dụng luật thuế đối với các loại tài sản nhập khẩu phục vụ sản xuất mà thị trường nội địa chưa đáp ứng được.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học hoặc phát triển công nghệ mà loại hàng hóa này trong nước chưa sản xuất được. Đồng thời, văn bản cũng quy định rõ trách nhiệm quản lý, kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế và cơ quan hải quan các cấp.
Nội dung cốt lõi của văn bản
- Nguyên tắc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc các mức ưu đãi thuế đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định hoặc phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất.
- Căn cứ xác định danh mục hàng hóa: Quy định việc đối chiếu, áp dụng danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để làm cơ sở pháp lý xác định đối tượng được miễn hoặc không chịu thuế GTGT.
- Hồ sơ và thủ tục chứng minh: Yêu cầu về các loại giấy tờ, chứng từ, tờ khai hải quan và văn bản xác nhận mà doanh nghiệp cần chuẩn bị để chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được xử lý thuế theo quy định của pháp luật.
- Giải quyết các vướng mắc phát sinh: Hướng dẫn xử lý các trường hợp phát sinh tranh chấp, chồng chéo hoặc chưa thống nhất giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế trong quá trình thông quan và kê khai thuế GTGT đối với nhóm mặt hàng này.
Hiệu lực thi hành
Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của công văn này hiện chưa được xác định rõ ràng.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1783/TCHQ-KTTTT | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2000 |
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh, Thành phố
Sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư có Quyết định số 214/1999/QĐ-BKH ngày 26/4/1999 về việc: Ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trong nước đã sản xuất được, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2392/TCHQ-KTTT ngày 6/5/1999 để hướng dẫn xử lý về thuế GTGT. Qua quá trình thực hiện, phát sinh một số vấn đề vướng mắc, Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn bổ sung. Nay sau khi đã trao đổi và thống nhất với các Bộ, Ngành về một số vướng mắc còn tồn tại. Tổng cục Hải quan tập hợp các vấn đề có liên quan về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được (bao gồm những nội dung đã hướng dẫn tại Công văn số 2392/TCHQ-KTTT, 4765/TCHQ-KTTT, 3420/TC/TCT để các đơn vị thực hiện thống nhất như sau:
1. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được mà đơn vị nhập khẩu để tạo tài sản cố định (kể cả đơn vị trúng thầu nhập khẩu cung cấp cho dự án hoặc đơn vị nhập khẩu uỷ thác Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho các dự án đầu tư thuê) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đơn vị nhập khẩu phải xuất trình các hồ sơ sau:
a. Hợp đồng nhập khẩu (nếu nhập khẩu trực tiếp).
- Hợp đồng nhập khẩu ký với bên nước ngoài và:
+ Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác).
+ Giấy báo trúng thầu (nếu nhập khẩu để cung cấp cho dự án trúng thầu).
+ Hợp đồng cho thuê tài chính (nếu Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho dự án đầu tư thuê).
b. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng không thuộc Danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Quyết định số 214/1999/QĐ/BKH ngày 26/4/1999 và các văn bản sửa đổi số 3836 BKH/CN ngày 16/6/1999 và số 1284 BKH/CN ngày 8/3/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
c. Xác nhận thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu để tạo tài sản cố định của chủ đơn vị sử dụng tài sản nhập khẩu.
2. Trường hợp cơ sở nhập khẩu dây chuyển máy móc, thiết bị đồng bộ thuộc diện không chịu thuế GTGT, nhưng trong dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được (kể cả máy đó là máy chính) thì vẫn không tính thuế GTGT cho cả dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ đó. Về mặt thủ tục xác định lô hàng nhập khẩu là dây chuyền máy móc, thiết bị đồng bộ, vẫn tuân theo các quy định tại điểm 2, mục III, phần A Thông tư số 37/1999/TT/BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính.
3. Về việc phân cấp xác nhận khi có sự không thống nhất với Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 214/1999/QĐ-BKH;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã uỷ quyền cho các Sở Kế hoạch và đầu tư địa phương xử lý các vướng mắc, như vậy trong trường hợp cơ quan Hải quan phát hiện quy định của Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 214/1999/QĐ-BKH chưa rõ ràng hoặc không phù hợp thực tế hoặc có ý kiến khác, do đó không xác định được mặt hàng nhập khẩu có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không thì căn cứ ý kiến của Sở Kế hoạch và đầu tư địa phương để giải quyết. Trường hợp không thống nhất ý kiến thì báo cáo Tổng cục Hải quan để xử lý tiếp.
4. Ngoài ra đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải nhập khẩu cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA thì thực hiện theo các hướng dẫn tại công văn số 8131/TCHQ-KTTT ngày 30/12/1999 và 1643/TCHQ-KTTT ngày 18/4/2000 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký) |
- 1 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn về việc thuế giá trị gia tăng hàng hoá sử dụng nguồn vốn ODA
- 3 Quyết định 214/1999/QĐ-BKH ban hành danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4765/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý các vướng mắc về thuế Giá trị gia tăng.
- 3 Công văn về việc thuế giá trị gia tăng hàng hoá sử dụng nguồn vốn ODA
- 4 Quyết định 214/1999/QĐ-BKH ban hành danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Công văn về việc hướng dẫn xử lý thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị, PTVT chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được dùng làm TSCĐ
- 6 Công văn số 1107/TCHQ-KTTT về việc danh mục các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT không còn hiệu lực do Tổng cục Hải quan ban hành